Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối Bài 5: Bảo vệ môi trường sống
Giáo án NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức Bài 5: Bảo vệ môi trường sống. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Đạo đức 5.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Đạo đức 5 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
BÀI 5: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được các loại môi trường sống.
- Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống.
- Biết bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với hành vi gây ô nhiễm môi trường; nhắc nhở người thân, bạn bè bảo vệ môi trường sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Biết phân biệt hành vi đúng – sai và thực hiện được những việc làm giúp bảo vệ môi trường.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video/hình ảnh về môi trường).
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Sử dụng phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (Chụp ảnh/ghi hình hành động bảo vệ môi trường).
- 6.1.CB2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI (Nhận biết vai trò của cảm biến/AI trong quan trắc môi trường).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Tra cứu thông tin môi trường qua Chatbot).
3. Phẩm chất
- Trung thực, trách nhiệm: thể hiện qua việc tự giác thực hiện việc bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng bằng những việc làm cụ thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5.
- Học liệu số: Phần mềm Quizizz/Kahoot, Công cụ Chatbot AI, Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Video, clip minh hoạ 02 tình huống xả rác xuống sông, hồ và đốt rác thải nhựa gây ô nhiễm không khí theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
2. Đối với học sinh
- SHS Đạo đức 5.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Điều đó tuỳ thuộc hành động của bạn (Nhạc và lời: Vũ Kim Dung). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Theo em, bài hát trên truyền tải thông điệp gì? + Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Bài hát trên truyền tải thông điệp bảo vệ môi trường sống quanh ta. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bảo vệ môi trường sống là trách nhiệm của mỗi cá nhân. Trái Đất của chúng ta có giữ được màu xanh hay không, tất cả phụ thuộc vào sự nỗ lực bảo vệ và chăm sóc của các thế hệ HS tương lai. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng thông qua bài học “Bảo vệ môi trường” sẽ giúp các em tìm hiểu về môi trường sâu hơn. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS xem và hát theo giai điệu bài hát.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu, chuẩn bị vào bài mới.
|
6.2.CB2b: HS tương tác với hệ thống, công cụ AI hoặc áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề, trả lời câu hỏi đơn giản.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại môi trường sống a. Mục tiêu: HS kể được tên các loại môi trường sống. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải bảo vệ môi trường sống a. Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc mục Thông tin SGK tr.32 trước lớp. HS khác theo dõi và đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 HS để đọc thông tin và trả lời câu hỏi: + Môi trường sống ở nước ta hiện nay đang gặp phải những vấn đề gì? Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối với sức khoẻ con người? + Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ môi trường sống? - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ suy nghĩ của mình về thực trạng môi trường sống của con người trên Trái Đất hiện nay. - GV mở ứng dụng/website AirVisual (hoặc tương tự) để hiển thị chỉ số chất lượng không khí (AQI) tại địa phương ngay lúc này. - GV giải thích: “Các con số này có được là nhờ các Cảm biến thông minh (IoT Sensors) thu thập dữ liệu tự động gửi về máy tính”. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, chốt đáp án: + Môi trường sống ở nước ta hiện nay đang gặp phải vấn đề ô nhiễm và đang có xu hướng gia tăng đến mức báo động và để lại hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ: không khí nhiều chất bẩn, tiếng ồn, nguồn nước bị nhiễm bẩn, đất đai, nước ngầm cũng bị ô nhiễm,... + Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại xấu đến sức khoẻ con người như gây ra các bệnh tật, suy giảm chất lượng lao động, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là trẻ em,... + Phải bảo vệ môi trường sống vì đó là điều kiện sống của con người. Môi trường cung cấp tất cả những thứ mà con người cần. Môi trường bị ô nhiễm hoặc bị tàn phá thì cuộc sống con người sẽ bị đe doạ. - GV cho HS xem video mở rộng về môi trường: + Rác thải ngập hồ cấp nước sinh hoạt: + Lò đốt rác thải điện tử gây ô nhiễm: - GV đặt câu hỏi cho HS: + Tình trạng ô nhiễm môi trường xuất phát từ đâu? + Tình trạng ô nhiễm môi trường ảnh hưởng như thế nào đến đời sống người dân? + Ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường sống có tầm quan trọng ra sao? - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ ý nghĩa của thông điệp. - GV chốt kiến thức: + Tình trạng ô nhiễm môi trường sống xuất phát từ nhiều nguyên nhân: từ hoạt động chăn nuôi, sinh hoạt của người dân, xử lí rác thải không đúng quy trình... + Tình trạng ô nhiễm môi trường sống không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, gây cản trở sinh hoạt mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, gây ra một số bệnh, dịch bệnh nguy hiểm. + Việc bảo vệ môi trường sống không chỉ là giữ gìn không gian chung sống của con người với thiên nhiên, góp phần nâng cao chất lượng sống mà còn là biện pháp bảo vệ con người trước tác nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống. a. Mục tiêu: HS biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. .
- HS đọc bài trước lớp.
- HS đọc thầm nội dung SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS quan sát chỉ số AQI thực tế trên màn hình.
- HS nhận biết công nghệ giúp con người theo dõi sức khỏe môi trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video mở rộng.
- HS lắng nghe.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
6.2.CB2a: HS quan sát và tập áp dụng công cụ AI (Chatbot) để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm kiếm/tổng hợp kiến thức mở rộng).
6.1.CB2b: HS diễn giải/nhận biết được khái niệm đơn giản về công nghệ cảm biến/IoT trong việc giám sát dữ liệu môi trường.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng liên quan đến việc bảo vệ môi trường thông qua việc tham gia trò chơi, tìm hiểu và giải thích việc làm, nhận xét ý kiến, bày tỏ thái độ và xử lí tình huống. b. Cách tiến hành Bài tập 1: Tham gia trò chơi “Nếu... thì...” về chủ đề “Bảo vệ môi trường” - GV giới thiệu trò chơi cho HS cả lớp.
- GV hướng dẫn HS chơi: + GV chia lớp thành 2 đội với số lượng thành viên như nhau, xếp đứng thành 1 hàng đối diện nhau. + Mỗi thành viên của nhóm này sẽ đưa ra mệnh đề “Nếu...” và một thành viên đội còn lại sẽ đưa ra mệnh đề “thi...” sao cho phù hợp. + Khi trò chơi được thực hiện 1/2 thì tiến hành đổi bên, nhóm đưa ra mệnh đề “Nếu...” sẽ chuyển sang mệnh đề “thì...” và ngược lại. + Nếu đội nào có số lượng các mệnh để phù hợp nhiều hơn sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết, ghi nhận đáp án hợp lí:
Bài tập 2: Tìm hiểu và giải thích tác dụng của việc làm bảo vệ môi trường - GV trình chiếu việc làm trong SGK tr.35.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Em hãy cùng bạn bè trong nhóm tìm hiểu và giải thích tác dụng của những việc làm trên. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc và kết luận:
Bài tập 3: Bày tỏ ý kiến - GV trình chiếu cho HS đọc quan sát các trường hợp SGK tr.35-36. a. Một số người dân trong thôn thường đốt rơm rạ sau khi thu hoạch. b. Bạn Kim báo bác tổ trưởng dân phố khi thấy có gia đình trong khu phố vứt rác không đúng nơi quy định. c. Lâm đề nghị một người đàn ông không hút thuốc lá trên xe buýt. d. Bạn Tư thường nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiễm trong nhà. e. Sau khi sử dụng thuốc trừ sâu, bố bạn Mi thường vứt luôn vỏ chai ra vườn. g. Bạn An thường xem phim, đọc sách về việc bảo vệ môi trường. h. Giang thả cả túi ni-lông đựng cá xuống sông vào ngày 23 tháng Chạp. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với những việc làm nào dưới đây? Vì sao? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV đưa ra đáp án mẫu và công nhận đáp án hợp lí. a. Không đồng tình. Vì việc làm này gây ô nhiễm không khí cho khu dân cư, hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông. b. Đồng tình. Vì đây là việc làm phê phán hành vi gây ô nhiễm môi trường. c. Đồng tình. Vì hành vi hút thuốc lá nơi công cộng là không được phép do khói thuốc lá gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của những người xung quanh và có thể gây cháy nổ khi tham gia giao thông. d. Không đồng tình. Vì việc làm này có thể tránh gây ô nhiễm không khí trong nhà nhưng sẽ làm ô nhiễm môi trường bên ngoài. Bên cạnh đó, việc sử dụng bếp than tổ ong là nguyên nhân gây ảnh hưởng nhiều đến cơ quan hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, hen suyễn, thậm chí nặng hơn có thể gây ra bệnh phổi tắc nghẽn, phù nề, ung thư thanh quản. Do vậy, gia đình bạn không nên sử dụng bếp than tổ ong để đun nấu. e. Không đồng tình. Vì hành vi này không chỉ gây phản cảm mà lượng thuốc bảo vệ thực vật còn sót lại trong vỏ chai, vỏ bao bì khi ngắm vào đất, nguồn nước, không khí, sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường sống và sức khoẻ con người. g. Đồng tình. Vì việc làm này giúp bạn nâng cao hiểu biết về môi trường và biết thêm nhiều việc làm để góp phần bảo vệ môi trường sống. h. Không đồng tình. Vì hành vi này khiến ô nhiễm nguồn nước, gây tắc nghẽn cống rãnh và ảnh hưởng đến các sinh vật trong môi trường nước khi vướng hoặc nuốt phải túi ni-lông. - GV đặt câu hỏi mở rộng: Nếu người thân hoặc bạn bè của em làm những việc gây tổn hại đến môi trường như một số việc làm không đúng ở trên, em sẽ khuyên họ điều gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhắc nhở HS: Nếu người thân hoặc bạn bè làm những việc gây tổn hại đến môi trường như một số việc làm không đúng ở trên, chúng ta cần giải thích về những tác hại xấu đối với môi trường từ những việc làm đó. Đồng thời đưa ra những việc làm đúng đắn để giải quyết nhằm góp phần bảo vệ môi trường sống. Bài tập 4: Đề xuất những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ các loại môi trường sống - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, phát giấy khổ to, có ghi nhiệm vụ theo bài 4 SGK tr.36.
- GV tổ chức cho các nhóm dán giấy khổ to có ghi đáp án lên bảng và cử đại diện để trình bày, các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, phản biện. - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả làm việc của các nhóm và kết luận về một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ các loại môi trường sống:
Bài tập 5: Xử lí tình huống - GV chia HS thành 5 nhóm và giao nhiệm cho các nhóm: + Nhóm 1: Đọc và xử lí tình huống a. Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại. Cuối buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền vút luôn vỏ kẹo xuống đất và đổ nước ngọt còn thừa xuống hồ. Thấy vậy, Dung nhắc nhở: “Bạn làm thế là gây ô nhiễm môi trường đấy!” Hiền liền bảo: “Một chút nước ngọt thì làm sao mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều người vẫn làm thể”.Em có nhận xét gì về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em sẽ nói gì với Hiền?
+ Nhóm 2: Đọc và xử lí tình huống b. Sau khi quét đường làng xong, Kiên đề nghị các bạn trong xóm gom hết số rác đã quét dọn được thành một đống để đốt cho nhanh, đỡ mất công mang đến khu vực tập kết rác. Việc đốt rác ở đường làng mang lại hậu quả gì? Nếu là bạn của Kiên, em sẽ làm gì?
+ Nhóm 3: Đọc và xử lí tình huống c. Chủ của Mẩy cho rằng: “Từ thời ông bà, cha mẹ sinh sống trên vùng đất này đã nuôi lợn, trâu thả rông xung quanh nhà. Mình chỉ làm theo phong tục thôi, mà hầu như nhà nào cũng vậy nên quen rồi, có thấy ô nhiễm môi trường đâu”. Theo em, việc nuôi lợn, trâu thả rông quanh nhà gây ô nhiễm môi trường sống như thế nào? Nếu là Mẩy, em sẽ nói gì với chú?
+ Nhóm 4: Đọc và xử lí tình huống d. Giờ ra chơi, Sáng rủ Mai bẻ những chiếc lá bàng to trong sân trường để quạt cho mát vì cho rằng bè vài chiếc lá sẽ không ảnh hưởng gì. Nếu là Mai, em sẽ nói gì với Sáng?
+ Nhóm 5: Đọc và xử lí tình huống e. Tối thứ Bảy, bạn Phong mở loa rất to để hát karaoke. Khi bác hàng xóm phàn nàn rằng tiếng ồn làm bác mệt mỏi thì bạn trả lời: “Chắc bác mệt vì bị ốm thôi, chứ sao có thể mệt mỏi vì nghe âm thanh to được ạ!”. Em có nhận xét gì về việc làm của Phong? Nếu là Phong, em sẽ làm gì?
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và xử lí tình huống. - GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tình huống a: Ý kiến của Hiển là không đúng. Vì hành động của Hiến gây ô nhiễm môi trường. Em sẽ nói với Hiển về hành động dù nhỏ nhưng cũng sẽ ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, nhất là môi trường nước và môi trường đất. Việc Hiến đổ nước xuống hồ cũng làm cho nguồn nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, hành vi ấy nếu không được nhận thức đúng sẽ dẫn đến những hành vi gây ô nhiễm môi trường trong tương lai. + Tình huống b: Việc đốt rác ở đường làng mang lại hậu quả tạo ra khói bụi ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng. Ngoài ra, việc này còn dẫn tới nguy cơ hỏa hoạn, cháy nổ. Em sẽ khuyên bạn cùng thu gom rác đến nơi tập kết rác để rác được xử lí theo đúng quy định, tránh gây ô nhiễm môi trường. + Tình huống c: Việc nuôi lợn, trâu thả rông quanh nhà gây ô nhiễm môi trường sống rất lớn. Chất thải trong quá trình nuôi sẽ gây mùi hôi làm ô nhiễm không khí, gây ô nhiễm nguồn nước, đất và mang những mầm bệnh. Cần nói với chú về tác hại đến môi trường của việc nuôi lợn, bò thả rông quanh nhà; chia sẻ một số biện pháp nuôi nhưng không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. + Tình huống d: Sẽ nói với bạn việc ngắt hoa, bẻ cành lá dù ít hay nhiều cũng sẽ làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây. Chúng ta rất cần chung tay bảo vệ môi trường từ những việc rất nhỏ. + Tình huống e: Việc làm của Phong sẽ tạo ra ô nhiễm tiếng ồn, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của những người xung quanh. Đề nghị Phong mở loa hát đủ nghe. |
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát.
- HS làm việc cá nhân.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tình huống.
- HS làm việc theo nhóm.
- HS thể hiện trên bảng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tình huống và đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS kết nối được những điều đã học với thực tiễn cuộc sống bằng những việc làm cụ thể. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi Vận dụng tr.39. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
|
IV. ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC
1. Hoàn thành tốt: Nhận biết được những biểu hiện bảo vệ môi trường; Kế được một số hành động góp phần bảo vệ môi trường đó; Biết lí do vì sao cần bảo môi trường; Ý nghĩa và tác dụng của việc bảo vệ môi trường.
2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.
=> Giáo án Đạo đức 5 Kết nối bài 5: Bảo vệ môi trường sống






