Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản

Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI NHẬT BẢN 

I. MỤC TIÊU 

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được ảnh hưởng của vị trị địa lí, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 
  • Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 
  • Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét phân tích được số liệu, tư liệu. 
  • Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí Nhật Bản. 
  • Vẽ được biểu đồ, nhận xét. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực địa lí: 

  • Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
  • Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên phân bố dân cư, đô thị Nhật bản.
  • Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung bài học.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh Prompt kỹ thuật) để giải quyết các vấn đề cụ thể (Phân tích số liệu, dự báo xu hướng dân số).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học. 
  • Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị văn hóa, tinh thần lao động của đất nước Nhật Bản. 
  • Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho địa phương, đất nước và khu vực. 
  • Bỗi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Địa lí 11.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Phần mềm Kahoot/Quizizz
  • Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bản đồ tự nhiên Nhật Bản.
  • Bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản.
  • Video, tranh ảnh về trị địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội của Nhật Bản.
  • Phiếu học tập.
  • Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin

+ https://www.japan.go.jp/

+ https://www.japantimes.co.jp/

+ https://www.un.org/development/desa/pd/

+ https://cacnuoc.vn

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 11. 
  • Máy tính/Điện thoại thông minh kết nối Internet.
  • Phần mềm/Ứng dụng: Google Sheets/Excel, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí địa lí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Xác định được vị trí của Nhật Bản và các quốc gia, các biển và đại dương tiếp giáp với Nhật Bản trên bản đồ. 

- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội. 

- Đọc được bản đồ để xác định được vị trí địa lí của Nhật Bản. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 23.1, thông tin trong mục I SGK tr.114 và trả lời câu hỏi: 

+ Xác định vị trí địa lí của Nhật Bản. 

+ Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí của Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS sử dụng Google Earth Pro hoặc Google Maps (chế độ Vệ tinh) trên máy tính/điện thoại.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 30.1 và thực hiện nhiệm vụ (đính kèm phía dưới Hoạt động 1): 

+ Xác định vị trí địa lí của Nhật Bản. 

+ Xác định được các quốc gia, các biển và đại dương tiếp giáp với Nhật Bản

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK tr. 114 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh, có liên quan đến vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản (Đính kèm phí dưới Hoạt động 1). 

- GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot (ChatGPT/Copilot) để tìm nhanh thông tin so sánh: Hãy so sánh diện tích của Nhật Bản với Việt Nam và nêu ý nghĩa chiến lược của vị trí Nhật Bản tại Thái Bình Dương.

  
 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu phạm vi lãnh thổ vị trí địa lí; phân tích khó khăn, thuận lợi của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Diện tích lãnh thổ của Nhật Bản hiện nay đứng vị trí 61 trên thế giới. Với hình dáng lãnh thổ giống như con cá ngựa 4 mặt đều giáp biển khác biệt hoàn toàn với các quốc gia khác. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Vị trí địa lí 

- Đặc điểm vị trí:

+ Là một quốc đảo, nằm ở phía Đông châu Á. 

+ Lãnh thổ bao gồm hàng nghìn đảo tróng đó có bốn đảo lớn nhất: 

  • Đảo Hô – cai – đô. 
  • Đảo Hôn – su. 
  • Đảo Xi – cô – ư. 
  • Đảo Kiu – xiu 

+ Tiếp giáp: 

  • Phía đông và phía Nam: tiếp giáp Thái Bình Dương.
  • Phía tây: giáp biển Nhật Bản.
  • Phía bắc: giáp biển Ô – khốt.

+ Nhật Bản nằm trong khoảng vĩ độ từ 20kenhhoctap đến 45kenhhoctap và trong khoảng kinh độ từ 123kenhhoctap đến 154kenhhoctap

+ Nhật Bản nằm gần các nước trong lục địa là Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên. 

- Ảnh hưởng phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội:

Thuận lợi:  

  • Nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động châu Á – Thái Bình Dương. 
  • Phát triển giao thương quốc tế. 
  • Phát triển kinh tế có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng. 
  • Phát triển tổng hợp kinh tế biển. 

+ Khó khăn: 

  • Tác động của nhiều thiên tai.

Ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. 

   

   

5.3.NC1a: HS thao tác trên Google Earth: xoay quả địa cầu 3D, sử dụng công cụ thước kẻ (Ruler) để đo khoảng cách, bật lớp bản đồ hành chính để xác định tên đảo. Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Bản đồ số 3D) để tạo ra kiến thức về không gian địa lí.

   

   

   

6.2.NC1a: HS thiết kế câu lệnh (Prompt) cho AI để tổng hợp thông tin so sánh nhanh, sau đó đối chiếu lại với SGK để kiểm chứng.Và Phát triển (thiết lập) được các câu lệnh cho ứng dụng AI để giải quyết vấn đề cụ thể (tổng hợp thông tin so sánh).

kenhhoctap

   

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ NHẬT BẢN 

kenhhoctap

Vị trí của Nhật Bản (màu xanh)                         

kenhhoctap

Ví trí bốn đảo lớn của Nhật Bản 

kenhhoctap

Đảo Hon – shu

kenhhoctap

Đảo Hokkaido – điều thần kỳ ở Nhật Bản

kenhhoctap

Đảo Kyushu                                     

kenhhoctap

Đảo Shikoku

   

Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Nhật Bản.

- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

- Đọc được bản đồ tự nhiên Nhật Bản và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 23.1, thông tin mục II SGK tr.116 - 117 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản. 

- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3: Dân cư 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản. 

- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

- Đọc được bảng số liệu số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản qua các năm, bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản năm 2020.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác Hình 23.3, 23.4, Bảng 23.1, thông tin trong mục III.1 SGK tr.117 – 119 và trả lời câu hỏi: 

- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản 

- Phân tích được ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội tại Nhật Bản.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của dân cư Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện: 

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV gợi mở cho HS (bằng phương pháp đàm thoại): Nhật Bản là một đất nước khá đông dân, và là một trong những quốc gia có đô thị hóa và mật độ dân số cao. 

- GV giao nhiệm vụ cho HS : 

1. HS sử dụng Excel/Google Sheets để vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số (1950-2020) ngay tại lớp.

   

   

   

   

   

   

   

2. Thử thách AI: “Dựa trên số liệu bảng 23.1, hãy yêu cầu AI dự báo cơ cấu dân số Nhật Bản năm 2050 và đề xuất 3 giải pháp công nghệ mà Nhật đang áp dụng để khắc phục tình trạng thiếu lao động.”

   

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm cặp đôi như sau:   

Khai thác Bảng 23.1, Hình 23.3, 23.4 và trả lời câu hỏi (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2):

+ Cho biết đặc điểm dân cư Nhật Bản. 

+ Xác định một số siêu đô thị của Nhật Bản (từ 15 triệu người trở lên). 

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III.1 SGK tr. 117 – 119 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

- GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh, video liên quan đến dân số Nhật Bản: 

kenhhoctap

Tình trạng lão hóa dân số già ở Nhật ngày càng tăng 

kenhhoctap

Tình trạng thiếu hụt lao động ở Nhật 

Video: https://www.youtube.com/watch?v=ulXs4_2WrL4

GV yêu cầu mở rộng, yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân và trả lời câu hỏi: So sánh sự giống và khác nhau về vấn đề giá hóa dân số của Nhật Bản với Liên Bang Nga. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, video, thông tin trong mục, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích đặc điểm, tác động của dân cư Nhật Bản. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời kết quả câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hiện tại nước Nhật Bản đang phải dối mặt với vấn đề thiếu hụt lao động và tỉ lệ sinh để cực thấp so với tỉ lệ trung bình thấp. Chính vì vậy nguồn lao động của Nhật đang cần đẩy mạnh tuyển dụng nguồn lao động nước ngoài trong đó có lao động của người Việt Nam. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

III. Dân cư và xã hội 

1. Dân cư 

- Quy mô dân số đông, nhưng có xu hướng giảm. 

Thị trường tiêu thụ nội địa mạnh, đối mặt với vấn đề thiếu lao động. 

- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng: có cấu dân số già. 

→ Gây ra thiếu hụt về lực lượng lao động, gây sức ép lên hệ thống phúc lợi xã hội, giảm khả năng cạnh tranh kinh tế. 

- Mật độ dân số cao, phân bố chủ yếu ở các đồng bằng ven biển, đặc biệt là dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương trên đảo Hôn – su. 

→ Kinh tế phát triển không đều giữa các khu vực. 

- Tỉ lệ dân thành thị cao (91,8% năm 2020), mức sống cao, cơ sở hạ tầng hiện tại, là các trung tâm kinh tế - văn hóa, nảy sinh nhiều vấn đề nhà ở, việc làm,… 

   

   

   

   

   

   

   

1.3.NC1a: HS nhập dữ liệu vào bảng tính, sử dụng công cụ Chart để vẽ biểu đồ miền, phân tích xu hướng. Thao tác được thông tin, dữ liệu (số liệu dân cư) để tổ chức, lưu trữ (vẽ biểu đồ) và truy xuất dễ dàng hơn.

6.2.NC1b: HS quản lý việc sử dụng công cụ AI để thực hiện một dự án nhỏ (dự báo dân số và tìm hiểu về Robot chăm sóc người già ở Nhật). Quản lý được việc triển khai các công cụ AI trong các dự án nhỏ (nghiên cứu tác động của AI/Robot đối với xã hội già hóa).

   

   

kenhhoctapkenhhoctap

   

Bảng 23.1. Số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 2020

Năm195020002020
Số dân (triệu người)82,8126,9126,2

Cơ cấu dân số (%)

- Dưới 15 tuổi. 

- Từ 15 đến 64 tuổi. 

- Từ 65 tuổi trở lên 

   

35,4

59,6

5,0

   

14,6

68,0

17,4

   

12,0

59,0

29,0

(Nguồn: Liên Hợp Quốc, 2022)

Trả lời câu hỏi liên hệ thực tếSo sánh sự giống nhau và khác nhau giữa vấn đề già hóa dân số giữa Nhật Bản và Liên bang Nga. 

 Vấn đề già hóa đang là vấn đề nhức nhối của Nhật Bản và liên Bang Nga. Cả hai quốc gia đang đưa ra những chính sách để gia tăng dân số của nước mình. 

- Giống nhau

+Thiếu hụt lực lượng lao động trầm trọng là vấn đề thách thức hiện tại và tương lai của hai quốc gia. 

+ Nhóm từ tuổi 65 trở lên chiếm tổng số dân số. 

+ Đều đang đưa ra các chính sách hỗ trợ bằng cách hỗ trợ sinh đẻ, cải thiện cuộc sống…

- Khác nhau: 

Nhật BảnLiên bang Nga

- Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng

   

- Thu hút, tuyển dụng người lao động ngước ngoài.

- Cơ cấu dân số theo giới tính không cân bằng: số nữ nhiều hơn số nam.

- Tập trung, đào tạo nguồn lao động trong nước chủ yếu, không có chính sách thu hút người lao động nước ngoài.

   

Hoạt động 4: Xã hội 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được đặc điểm xã hội của Nhật Bản. 

- Phân tích được tác động của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

 b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 23.2, mục Em có biết, thông tin trong mục III.2 SGK tr.119 – 120 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội tới sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của xã hội Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản. 

- Nhận xét được bảng số liệu. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư và xã hội Nhật Bản   

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.120. 

c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản 

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-11-ket-noi-bai-23-vi-tri-dia-li-dieu-kien-tu-nhien-dan-cu-va-xa-hoi-nhat

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 15 phút:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 11 

BÀI 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, 

DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI NHẬT BẢN 

kenhhoctap

Khoanh vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là: 

A. Hô – cai – đô. 

B. Hôn – su. 

C. Xi – cô – cư. 

D. Kiu – xiu. 

Câu 2: Quần đảo Nhật bản nằm trên đại dương nào sau đây?

A. Thái Bình Dương. 

B. Ấn Độ Dương. 

C. Bắc Băng Dương.  

D. Đại Tây Dương. 

Câu 3: Vị trí địa lí tạo điều kiện để Nhật phát triển: 

A. nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng. 

B. tổng hợp nền kinh tế biển. 

C. hoạt động khai thác khoáng sản. 

D. giao lưu kinh tế do giáp với nhiều quốc gia. 

Câu 4. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

 - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345678
Đáp ánBABAADDC
Câu hỏi 9101112131415 
Đáp án DABCABC 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập - phần Luyện tập SGK tr.120.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV nêu nhiệm vụ:

1. Tại sao nói điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội. 

2. Dựa vào bảng 23.1, hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật bản giai đoạn 2950 – 2020. 

- GV yêu cầu HS giải thích câu hỏi tự luận bằng cách tạo một Infographic tóm tắt (sử dụng Canva/PowerPoint).

[5.3.NC1a: HS sử dụng công cụ thiết kế (Canva) để chuyển hóa kiến thức văn bản thành dạng đồ họa thông tin (Sản phẩm đổi mới). Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (công cụ thiết kế) để tạo ra sản phẩm đổi mới (Infographic).]

Bảng 23.1. Số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản giai đoạn 1950 – 2020

Năm195020002020
Số dân (triệu người)82,8126,9126,2

Cơ cấu dân số (%)

- Dưới 15 tuổi. 

- Từ 15 đến 64 tuổi. 

- Từ 65 tuổi trở lên 

   

35,4

59,6

5,0

   

14,6

68,0

17,4

   

12,0

59,0

29,0

(Nguồn: Liên Hợp Quốc, 2022)

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp. 

- GV mời HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh và chốt đáp án: 

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không thực sự thuận lợi cho phát triển kiinh tế - xã hội: 

Điều kiệnẢnh hưởng kinh tế - xã hội 
Địa hình và đất - Diện tích đất canh tác và cư trú ít, quy mô sản xuất nhỏ. 
Sông - Nhật Bản bốn mặt giáp biển đồng thời mạng lưới sông ngòi dày đặc nên hạn chế giao thông.   
Khoáng sản - Nghèo tài nguyên khoáng sản, các khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên… không đáng kể 

2. Nhận xét: 

- Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm mạnh nhanh chóng. 

- Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng nhanh. 

- Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi tăng từ 1950 đến 2000 sau đó giảm đi. 

è Nhật Bản là một nước có dân số già. 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện năng lực khai thác, chọn lọc được tư liệu từ nguồn khác nhau về địa lí Nhật Bản, hệ thống hóa và trình bày theo chủ đề. 

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.120

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về thực trạng và ảnh hưởng của dân số già đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay