Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản
Giáo án NLS Địa lí 11 kết nối tri thức Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Địa lí 11 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI NHẬT BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trị địa lí, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư, xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét phân tích được số liệu, tư liệu.
- Khai thác, chọn lọc được các tư liệu từ các nguồn khác nhau về địa lí Nhật Bản.
- Vẽ được biểu đồ, nhận xét.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố của vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
- Sử dụng các công cụ Địa lí học: Đọc được bản đồ và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên phân bố dân cư, đô thị Nhật bản.
- Khai thác internet phục vụ môn học: Tìm kiếm, chọn lọc thông tin từ các trang web về nội dung bài học.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế, vận dụng tri thức địa lí giải quyết vấn đề thực tiễn.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh (câu lệnh Prompt kỹ thuật) để giải quyết các vấn đề cụ thể (Phân tích số liệu, dự báo xu hướng dân số).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Hình thành thế giới quan khoa học khách quan, thái độ tôn trọng những giá trị văn hóa, tinh thần lao động của đất nước Nhật Bản.
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước, có thái độ học tập nghiêm túc và tinh thần phát triển kinh tế cho địa phương, đất nước và khu vực.
- Bỗi dưỡng lòng say mê tìm hiểu khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm Kahoot/Quizizz
- Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bản đồ tự nhiên Nhật Bản.
- Bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản.
- Video, tranh ảnh về trị địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội của Nhật Bản.
- Phiếu học tập.
- Đường link một số trang web để HS tìm và cập nhật dữ liệu, thông tin
+ https://www.japantimes.co.jp/
+ https://www.un.org/development/desa/pd/
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 11.
- Máy tính/Điện thoại thông minh kết nối Internet.
- Phần mềm/Ứng dụng: Google Sheets/Excel, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về Nhật Bản với bài học.
- Tạo hứng thú, kết nối kiến thức thực tế với bài học thông qua trò chơi số hóa.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức trò chơi: Ô chữ bí mật cho HS, HS trả lời những câu hỏi liên quan đến vấn đề đất nước Nhật Bản.
- GV yêu cầu HS dựa vào sự kiến thức cá nhân nêu hiểu biết về đất nước Nhật Bản.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời ô chữ hàng ngang và ô chữ hàng dọc.
- Câu trả lời của HS những hiểu biết về đất nước Nhật Bản
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi: Ô chữ bí mật.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật trên nền tảng Quizizz hoặc Mentimeter (thay vì hỏi đáp truyền thống).
- GV chiếu mã QR Code lên màn hình.
- Yêu cầu: HS dùng điện thoại truy cập nhanh để trả lời các từ khóa: Kimono, Sushi, Tokyo, Động đất...
2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (thiết bị di động, phần mềm trực tuyến) trong hoạt động khởi động.
- GV phổ biến luật trò chơi:
+ Lớp chia thành hai đội tương ứng với hai dãy lớp, mỗi đội sẽ giành quyền trả lời ô chữ ở hàng ngang.
+ Nếu trả lời đúng thì đội đó được 10 điểm, nếu trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội còn lại.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1 (6 chữ cái): Quốc phục của đất nước Nhật Bản có tên gọi là gì?
Câu 2 (5 chữ cái): Hình ảnh dưới đây nói đến món ăn nổi tiếng nào?

Câu 3 (6 chữ cái):Hình ảnh dưới đây gợi nhắc đến nét nghệ thuật nào trong văn hóa Nhật?

Câu 4 (4 chữ cái): Thủ đô của Nhật Bản có tên gọi là gì?
Câu 5 (4 chữ cái): Đây là tên gọi của hồ nước ngọt lớn nhất Nhật Bản?
Câu 6 (9 chữ cái): Trong chiến tranh thế giới thứ hai, Hoa Kỳ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản là Nagasaki và …..
Câu 7 (7 chữ cái): Thiên tai thường xuyên xảy ra trên lãnh thổ Nhật Bản là gì?
Ô chữ chủ đề: Là một quốc gia nằm ở phía đông Châu Á, còn có tên gọi đặc biệt là “Xứ sở Phù Tang”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, hiểu biết của bản thân và trả lời ô chữ.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trả lời 7 ô chữ hàng ngang và hàng dọc.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Câu 1: Kimono.
Câu 2: Sushi.
Câu 3: Trà đạo.
Câu 4: Tokyo.
Câu 5: Biwa.
Câu 6: Hiroshima.
Câu 7: Động đất.
Ô chữ chủ đề: Nhật Bản.
Ô CHỮ BÍ MẬT
| K | I | M | O | N | O | |||||||||||||||||
| S | U | S | H | I | ||||||||||||||||||
| T | R | A | D | A | O | |||||||||||||||||
| T | O | K | Y | O | ||||||||||||||||||
| B | I | W | A | |||||||||||||||||||
| H | I | R | O | S | H | I | M | A | ||||||||||||||
| Đ | O | N | G | D | A | T | ||||||||||||||||
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nêu những hiểu biết về đất nước Nhật Bản.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ trực tiếp, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu hiểu biết về đất nước Nhật Bản
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhật Bản còn được biết đến với những tên gọi như “xứ sở hoa anh đào”, “đất nước mặt trời mọc”, “xứ Phù Tang”. Nhật Bản điểm đến nổi tiếng trên thế giới với nền văn hóa đậm bản sắc và ẩm thực độc đáo. Đồng thời đây là một quốc gia nổi tiếng với nếp sống tối giản và con người đều mang tính kỉ luật và cần mẫn.


Núi Phú Sĩ Hoa anh đào


Tinh thần võ sĩ Samurai Setsubun lễ hội lớn của Nhật Bản
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học: Nhật Bản là quốc gia nằm ở khu vực Đông Á, có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên không thuận lợi như nhiều nước khác nhưng dân cư và xã hội có nhiều nét nổi bật, đặc sắc. Những điều kiện đó đã ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vị trí đia lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được vị trí của Nhật Bản và các quốc gia, các biển và đại dương tiếp giáp với Nhật Bản trên bản đồ.
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Đọc được bản đồ để xác định được vị trí địa lí của Nhật Bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 23.1, thông tin trong mục I SGK tr.114 và trả lời câu hỏi:
+ Xác định vị trí địa lí của Nhật Bản.
+ Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và ảnh hưởng của phạm vi lãnh thổ, vị trí địa lí của Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được đặc điểm của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Nhật Bản.
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
- Đọc được bản đồ tự nhiên Nhật Bản và rút ra nhận xét về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Hình 23.1, thông tin mục II SGK tr.116 - 117 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Trình bày đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản.
- Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 23.1, thông tin mục II SGK tr.116 - 117và hoàn thành Phiếu học tập số 1: + Nhóm 1, 3: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của địa hình và đất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản + Nhóm 2, 4: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của khí hậu và sông, hồ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản + Nhóm 3, 5: Trình bày đặc điểm và phân tích ảnh hưởng của sinh vật, khoáng sản và biển đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Nhật Bản. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA NHẬT BẢN
- GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh liên quan đến điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). - GV yêu cầu mở rộng, yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân và trả lời câu hỏi: Ảnh hưởng của động đất và sóng thần đến đời sống và hoạt dộng sản xuất của Nhật Bản. - GV nêu vấn đề cho HS: Sử dụng AI để tìm hiểu cơ chế cảnh báo sớm động đất/sóng thần của Nhật Bản hiện nay. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS trong nhóm làm việc độc lập, ghi phần trình bày của mình ra giấy nháp trong vòng 8 phút. - Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, HS thảo luận theo nhóm, khai thác hình ảnh, video, thông tin trong mục, sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet, hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận theo Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu 3 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời kết quả câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nhật Bản không đa dạng và phong phú bằng các nước trong Châu Á đồng thời chịu nhiều thiên tai ảnh hưởng đến nền kinh tế nhưng bằng sự quyết tâm, áp dụng những phát minh trí tuệ nhân tạo mà Nhật Bản vẫn là một cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2. | 6.1.NC1a: HS sử dụng AI để giải thích cơ chế hoạt động của hệ thống cảnh báo sớm (J-Alert), phân tích cách AI hỗ trợ dự báo thiên tai tại Nhật. Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (hệ thống cảnh báo thiên tai của Nhật Bản). | ||||||||||||||||||||||||
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA NHẬT BẢN
Sông Si – na – nô
Hồ Biwa
Hồ Okama
Hồ Ku – sa - rô
Suối nước nóng Bép – pu
Nghề đánh cá ngừ của Nhật Bản
Khí hậu Nhật Bản phân hóa đa dạng Tắm Onsen – loại hình du lịch Nhật Bản | ||||||||||||||||||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN CỦA NHẬT BẢN
Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế: Ảnh hưởng của động đất và sóng thần đến đời sống và hoạt dộng sản xuất của Nhật Bản. THẢM HỌA KÉP ĐỘNG ĐẤT – SÓNG THẦN – RÒ RỈ PHÓNG XẠ HẠT NHÂN TẠI VÙNG ĐÔNG BẮC NHẬT BẢN (11/3/2011) Thảm họa động đất, sóng thần và sự cố rò rỉ phóng xạ tại nhà máy hạt nhân tại Fukushima năm 2011 đã cướp đi sinh mạng của 20.000 người và đã để lại những hậu quả thảm khốc mà Nhật Bản cần khắc phục: - Ảnh hưởng đến đời sống: + Đã có 18.500 người thiệt mạng do thảm họa ngày 11/3/2011. + Tính đến tháng 11/2022 còn hơn 31 nghìn người chưa thể về nhà. + Có hơn 30.000 người bị chết vì có liên quan tới thảm họa trên như bệnh tật, tử tự vì trầm cảm. + Vỡ đạp thủy lợi gây ra lũ lụt và tàn phá hơn 120.000 ngôi nhà. + Có ít nhất 1,5 triệu hộ gia đình bị mất nước và khoảng 4,4 triệu hộ gia đình mất điện. - Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất: + Làm rung chuyển toàn bộ xã hội và nền kinh tế Nhật Bản. + Các doanh nghiệp lớn như Toyota, Nissan, Honda phải ngừng hoạt động sản xuất. + Hai ngành kinh tế quan trọng là thủy sản và du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng, thiệt hại kinh tế ước tính 300 tỷ USD. + 1 triệu tấn nước nhiễm phóng xạ, lượng tia phóng xạ phát ra hơn 50km. è Thảm họa năm 2011 đã trở thành thiên tai ám ảnh của người dân đất nước Mặt Trời mọc trong hơn 140 năm trở lại từ sau Chiến tranh thế giới thứ II.
Sóng thần ập vào các tỉnh của đông bắc Nhật Bản ngày 11/3/2011
Nhà máy hạt nhân Fukushima Daiichi Người phụ nữ dắt em bé đi giữa đống – nơi xảy ra sự cố hạt nhân đổ nát - biểu tượng của thảm họa 2011 | ||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3: Dân cư
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
- Đọc được bảng số liệu số dân và cơ cấu dân số theo tuổi của Nhật Bản qua các năm, bản đồ phân bố dân cư Nhật Bản năm 2020.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, khai thác Hình 23.3, 23.4, Bảng 23.1, thông tin trong mục III.1 SGK tr.117 - 119 và trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm nổi bật về dân cư Nhật Bản
- Phân tích được ảnh hưởng của đặc điểm dân cư đến phát triển kinh tế - xã hội tại Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của dân cư Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được đặc điểm xã hội của Nhật Bản.
- Phân tích được tác động của các đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 23.2, mục Em có biết, thông tin trong mục III.2 SGK tr.119 - 120 và trả lời câu hỏi: Phân tích ảnh hưởng của đặc điểm xã hội tới sự phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và tác động của xã hội Nhật Bản và chuẩn kiến thức của GV.
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS như sau: Khai thác Bảng 23.2, thông tin mục III.2 SGK tr.119, 120 và trả lời câu hỏi (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2): + Nêu đặc điểm xã hội của Nhật Bản. + Phân tích tác động của đặc điểm xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản. - GV cung cấp thêm cho HS quan sát thêm hình ảnh, video liên quan đến xã hội nước Nhật Bản:
Học sinh Nhật tự chia đồ ăn và thu dọn đồ ăn.
Dịch vụ y tế của Nhật Bản Video:https://www.youtube.com/watch?v=Hn4vIWkUmps - GV mở rộng kiến thức, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.119: Nhật Bản – quốc gia có nền văn hóa đặc sắc. - GV yêu cầu mở rộng, yêu cầu HS liên hệ thực tế bản thân và trả lời câu hỏi: Tìm hiểu tín ngưỡng Thần đạo của Nhật Bản. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, thông tin trong mục, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS phân tích đặc điểm, tác động của xã hội Nhật Bản. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ mở rộng. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhật Bản luôn biết cách để lại ấn tượng bởi những nét đẹp văn hóa độc đáo và kỳ lạ của quốc gia này. Là một quốc gia hiện đại nhưng Nhật Bản luôn lưu giữ những truyền thống cổ xưa và mang đúng thuần phong mỹ tục của xứ sở Phù Tang. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Xã hội - Nhật Bản có phong tục tập quán độc đáo và nền văn hóa đặc sắc. → Phát triển du lịch. - Người dân Nhật bản rất chăm chỉ, có tính kỉ luật và có tinh thần trách nhiệm cao. → Khắc phục được những khó khăn về điều kiện tự nhiên và duy trì sự thịnh vượng. - Nhật Bản chú trọng đầu tư giáo dục. → Giáo dục phát triển. - Nhật Bản có hệ thống y tế phát triển. → Chăm sóc sức khỏe người dân tốt. | |||||||||
Bảng 23.2. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên của Nhật Bản năm 2000 và năm 2020
(Nguổn: Liên Hợp Quốc, 2022) Trả lời câu hỏi liên hệ thực tế: Tìm hiểu về tín ngưỡng Thần đạo của Nhật Bản. Thần đạo Nhật Bản là loại hình tôn giáo phổ biến tại đất nước hoa anh đào, gắn liền với cuộc sống con người ở đây. + Tại đất nước Nhật Bản, có hơn 80.000 ngôi đền thờ các vị thần trong Thần đạo. + Nghi lễ Thần đạo có mặt trong hầu hết các lễ nghi quan trọng của người Nhật: lễ cưới, sinh nở, lễ hạ thủy tàu bè… + Đặc điểm cốt lõi của nghi lễ Thần đạo là hành động thanh tẩy có tính chất tượng trưng mà người dân Nhật thực hiện khi đến một ngôi đền Thần đạo: rửa tay, xúc miệng. + Những biểu tượng gắn liền với đền thờ Thần đạo: Cổng Torii, dây thừng Shimenawa, cây thần Sasaki, tờ giấy trắng Shide, quẻ bói Omikuji.
Đền thờ Fu- shi- ma, Tokyo Đền I – ru - mô | ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản.
- Nhận xét được bảng số liệu.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư và xã hội Nhật Bản
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.120.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Luyện tập của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS rèn luyện năng lực khai thác, chọn lọc được tư liệu từ nguồn khác nhau về địa lí Nhật Bản, hệ thống hóa và trình bày theo chủ đề.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.120
c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về thực trạng và ảnh hưởng của dân số già đến phát triển kinh tế - xã hội Nhật Bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Địa lí 11 kết nối bài 23: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản
















