Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 17: Một số ngành công nghiệp

Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 17: Một số ngành công nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 17: MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: Khai thác than, dầu, khí; sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt, may; giày dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta. 
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu, bản đồ, tư liệu,.. để trình bày đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp nước ta. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề được GV đặt ra.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
  • 2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
  • 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.

3. Phẩm chất

  • Có trách nhiệm góp phần phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp của đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bảng số liệu, biểu đồ, hình ảnh,… về các ngành công nghiệp nước ra.
  • Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về các ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của các ngành khai thác than, dầu, khí. 

b. Nội dung: 

GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: 

- Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành công nghiệp khai thác than, dầu, khí nước ta giai đoạn 2010 - 2024. 

- Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. 

c. Sản phẩm: Báo cáo của HS về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ từ tiết học trước: Em tham gia cuộc họp tổng kết hoạt động của ngành thuỷ sản nước ta năm 2021. Hãy trình bày những nội dung chính trong báo cáo của em. Trên lớp, GV tổ chức cho HS thực hiện tình huống. 

- GV dẫn dắt cuộc họp, gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin Bảng 17.1, Hình 17.1 – 17.2 , mục I.1,2,  mục Em có biết trong SGK tr.74 – 76 và thông tin trên internet, tổng hợp thông tin về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi HS đọc báo cáo và cử 2 hoặc 3 HS làm thư kí, ghi tóm tắt các báo cáo.

- GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát buổi báo cáo, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Công nghiệp khai thác than, dầu thô và khí tự nhiên

Bài báo cáo của HS về đặc điểm phát triển và phân bố của ngành khai thác than, dầu, khí.

   

Bảng 17.1. Sản lượng than sạch khai thác ở nước ta giai đoạn 2010 – 2024

(Đơn vị: Triệu tấn)

Năm2010201520202024
Sản lượng than 44,841,744,645,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

kenhhoctap

Hình 17.1. Bản đồ công nghiệp khai thác than, dầu thô, khí tự nhiên 

và sản xuất điện Việt Nam năm 2024

kenhhoctap

Tư liệu về công nghiệp khai thác than

kenhhoctap

Khai thác than lộ thiên

kenhhoctap

Khai thác than hầm lò

kenhhoctapkenhhoctap
Một số quy trình khai thác than

Tư liệu về công nghiệp khai thác dầu, khí

kenhhoctap

Mỏ Rạng Đông

kenhhoctap

Mỏ Đại Hùng

kenhhoctap

Mỏ Bạch Hổ

kenhhoctap

Bể trầm tích Nam Côn Sơn

   

BẢNG GỢI Ý THÔNG TIN CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC THAN, DẦU, KHÍ

 Khai thác thanKhai thác dầu thô, khí tự nhiên
Lịch sửTừ đầu thế kỉ XIX.Phát triển muộn, bắt đầu từ năm 1986.
Công nghệTiên tiến, hiện đại, cơ giới hoá, tự động hoá đồng bộ.Khai thác dầu trong đá móng, làm lạnh sâu dòng khí nguyên liệu, nén khí thiên nhiên,...
Sản lượngKhông ổn định.Không ổn định, đã khai thác ở nước ngoài.
Mục đíchChủ yếu phục vụ công nghiệp sản xuất điện và xuất khẩu.Phục vụ sản xuất điện, lọc – hoá dầu, xuất khẩu.
Phân bốTập trung chủ yếu ở Quảng Ninh, ngoài ra còn có ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang,...Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa phía nam. Khí tự nhiên được khai thác chủ yếu ở các bể Cửu Long, Nam Côn Sơn,...
Định hướngKhai thác tiết kiệm, hiệu quả; tăng cường chế biến sâu để bảo vệ các tài nguyên của đất nước.

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố của một số ngành: sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,... 

b. Nội dung: 

GV chia lớp thành 6 nhóm, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục Em có biết, hình 17.1, 17.3, 17.4; bảng 17.2 – 17.5, mục II - VII SGK tr.76 – 82 và hoàn thành Phiếu học tập trình bày đặc điểm phát triển và phân bố ngành công nghiệp.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS về các ngành công nghiệp sản xuất điện; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Một só ngành công nghiệp.

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Một số ngành công nghiệp.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.82.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học hoặc cung cấp mã QR hoặc đường Links (Google Forms/Live Worksheets) cho HS làm Phiếu bài tập.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-16-mot-so-nganh-cong-nghiep

   

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 17: MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

   

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Nước ta khai thác than từ

A. đầu thế kỉ XIX.

B. cuối thế kỉ XIX.

C. giữa thế kỉ XIX.

D. gần cuối thế kỉ XIX.

Câu 2: Khai thác dầu khí đã áp dụng công nghệ mới như

A. khai thác trong đá móng, làm sạch sâu dòng khí, công nghệ nén…

B. khai thác ngoài đá móng, làm sạch sâu dòng khí, công nghệ nén…

C. khai thác trong đá móng, làm sạch cơ bản dòng khí, công nghệ nén…

D. khai thác ngoài đá móng, làm sạch cơ bả dòng khí, công nghệ nén…

Câu 3: Cơ cấu nguồn điện nước ta gồm

A. khí điện, nhiệt điện, điện mặt trời… 

B. thủy điện, nhiệt hạt nhân, điện mặt trời…

C. thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trăng… 

D. thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời…

Câu 4: Nhiệt điện nước ta gồm

A. nhiệt điện than và nhiệt điện gió.

B. nhiệt điện than và nhiệt điện hơi.

C. nhiệt điện than và nhiệt điện khí.

D. nhiệt điện hơi và nhiệt điện gió. 

Câu 5: Cơ cấu ngành sản xuất sản phẩm địa tử, máy vi tính gồm 

A. sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính…

B. sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy vi tính…

C. sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy kéo…

D. sản xuất máy móc điện tử, sản xuất máy kéo…

Câu 6: Các trung tâm chế biến thực phẩm lớn ở nước ta là

A. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Ninh, Sơn La…

B. Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Hà Nội, Đồng Nai…

C. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Ninh Thuận, Đồng Nai…

D. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai…

Câu 7: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành sản xuất giày, dép ở nước ta?

A. Là mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

B. Đẩy mạnh tự động hóa.

C. Các cơ sở sản xuất tập trung phía Nam.

D. Phát triển sản xuất giày, dép da.

Câu 8: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?

A. Có giá trị đống góp hàng năm lớn.

B. Là ngành có truyền thống lâu đời.

C. Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài.

D. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

Câu 9: Đâu không phải đặc điểm của công nghiệp sản xuất đồ uống

A. Có truyền thống lâu đời.

B. Mới phát triển gần đây.

C. Phân bố ở đô thị lớn.

D. Áp dụng công nghệ sản xuất.

Câu 10: Bể than nào dưới đây có trữ lượng lớn nhất?

A. Cửu Long.

B. Sông Hồng.

C. Đông Bắc.

D. Lạng Sơn.

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Câu 11: Cho bảng thống kê sau đây:

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta

năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: %)

          Năm

Ngành công nghiệp

20102021
Khai khoáng10,23,0
Chế biến, chế tạo86,293,0
Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí3,03,3
Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải0,60,7

(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2010, năm 2021)

A. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

B. Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.

C. Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng mạnh nhất.

D. Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánAADCA
Câu hỏi678910
Đáp ánDDBBB
Câu hỏi TN Đ – S: A, B – Đ; C, D - S

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.82.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, lập bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt trình bày về bảng tóm tắt tình hình phát triển và phân bố của một ngành công nghiệp đã học.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nhận xét: 

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay