Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHƯƠNG 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ.
  • Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng thông tin Hình 1.1 – 1.2, mục Em có biết để tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Xác định được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ; Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm trên internet, sách, báo để tìm hiểu về chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012. 

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết cách tìm kiếm nâng cao, phân loại và đánh giá độ tin cậy của các văn bản quy phạm pháp luật và dữ liệu bản đồ địa lí trên Internet.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập.
  • 2.4.NC1a: Sử dụng không gian đồng sáng tạo trực tuyến để hợp tác nhóm, chia sẻ dữ liệu và quản lý tiến trình hoàn thành Phiếu học tập.
  • 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế sơ đồ tư duy hoặc báo cáo số dạng đa phương tiện (Infographic, sơ đồ tương tác) để trực quan hóa kiến thức địa lí.
  • 6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) làm công cụ phản biện, phân tích sâu các mối quan hệ nhân quả giữa vị trí địa lí và tài nguyên.
  • 6.2.NC1a: Tiếp cận, khai thác luồng dữ liệu số, bản đồ khí hậu viễn thám trực tuyến hoặc mô phỏng từ các hệ thống giám sát IoT toàn cầu để phân tích biến động tự nhiên.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
  • Chăm chỉ: Tìm tòi và sáng tạo trong quá trình thực hiện các hoạt động học tập theo cặp, nhóm và lớp. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ hình thể Việt Nam, bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á.
  • Hình ảnh, video về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Đường link một số trang web để cập nhật số liệu, thông tin: 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12.
  • Atlat Địa lí Việt Nam. 
  • Giấy A4, giấy ghi chú.
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú và huy động kiến thức đã có của HS về địa lí Việt Nam. Từ đó, dẫn dắt, giới thiệu vào nội dung bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

- Địa danh Tuyên Quang, Cà Mau cho em biết điều gì về địa lí Việt Nam?

- Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên.

c. Sản phẩm: 

- Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Tuyên Quang, Cà Mau.

- Xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:

+ Địa danh Hà Giang, Cà Mau cho em biết điều gì về địa lí Việt Nam?

+ Xác định nhanh vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên (Bản đồ hành chính Việt Nam (2025) SGK tr.6, 7).

kenhhoctap

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi. 

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 HS lần lượt nêu vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Tuyên quang, Cà Mau và xác định vĩ độ địa lí của 2 điểm cực trên bản đồ. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Vị trí địa lí của Việt Nam qua 2 địa danh Tuyên Quang, Cà Mau:

+ Tuyên Quang: Điểm cực Bắc của nước ta thuộc xã Lũng Cú, tỉnh Tuyên Quang (vĩ độ khoảng 23°23’B).

+ Cà Mau: Điểm cực Nam của nước ta thuộc xã Đất Mũi, tỉnh Cà Mau (có vĩ độ khoảng 8°34’B).

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vị trí địa lí (gồm vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị) là một trong những nguồn lực quan trọng, có thể đem lại những lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy, vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên và kinh tế - xã hội nước ta? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bản đồ hành chính Việt Nam (2025), mục Em có biết, thông tin mục I SGK tr.5 – tr.8 để hoàn thành Phiếu học tập số 1  trả lời câu hỏi: Hãy xác định và nêu đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II.1, 2 SGK tr.8 – tr.9 và trả lời câu hỏi: 

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.

- Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng nước ta. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm (6 HS/nhóm), mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A4 để thực hiện kĩ thuật “Khăn trải bàn”.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác thông tin mục II.1, 2 SGK tr.8 – tr.9 và trả lời câu hỏi: 

+ Nhóm lẻ: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên nước ta.

+ Nhóm chẵn: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng nước ta. 

- GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”:

+ HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu trả lời vào phần giấy của mình.

kenhhoctap

+ Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa tấm khăn trải bàn trong thời gian 5 phút. 

- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV hướng dẫn HS mở rộng kiến thức và trả lời câu hỏi: 

+ Tại sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? 

+ Vì sao nước ta không có khí hậu khô khan như một số nước có cùng vĩ độ? 

- GV tích hợp nâng cao miền IoT: "Để trả lời câu hỏi mở rộng, các nhóm hãy truy cập ứng dụng khí tượng viễn thám trực tuyến Windy.com hoặc Earth Nullschool trên thiết bị di động. Hãy quan sát luồng dữ liệu gió, dòng hải lưu hiện tại ở Biển Đông và mô phỏng xem nếu không có sự sưởi ấm, bốc hơi ẩm của Biển Đông, các khối khí đi vào nước ta sẽ biến tính khô hạn ra sao?".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm kết quả dưới Hoạt động 2).

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng.

II. Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

1. Đối với tự nhiên

* Thuận lợi

- Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc, trong khu vực hoạt động của gió Tín phong, gió mùa châu Á.

→ Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

- Đất liền hẹp ngang, nằm kế Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào. 

→ Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

- Nằm trên đường di lưu nhiều loài động vật, thực vật.

→ Tài nguyên sinh vật đa dạng.

- Nằm ở vị trí liền kề của 2 vành đai sinh khoáng.

→ Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú.

- Phân hóa đa dạng theo chiều Bắc – Nam, Tây – Đông.

→ Hình thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.

* Khó khăn

Chịu tác động của nhiều thiên tai: bão, lũ lụt,…

2. Đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng

* Thuận lợi

- Nằm ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

→ Tăng cường hợp tác với các quốc gia trong khu vực.

- Nằm trên trục giao thông quan trọng, các tuyến hàng hải, hàng không quốc tế,….

→ Giao thương, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài.

- Vị trí liền kề, tương đồng với các nước trong khu vực.

→ Duy trì, phát triển mối quan hệ hòa bình, hợp tác hữu nghị.

* Khó khăn

Có vị trí quan trọng trong khu vực, nhạy cảm với biến động chính trị thế giới.

→ Sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ luôn được đề cao.

6.2.NC1a: HS tiếp cận, khai thác luồng dữ liệu số, bản đồ khí hậu viễn thám trực tuyến hoặc mô phỏng từ các hệ thống giám sát IoT toàn cầu để phân tích biến động tự nhiên.

Tư liệu 3: 

kenhhoctapkenhhoctap
Tài nguyên sinh vật đa dạng
kenhhoctapkenhhoctap
Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng

https://www.youtube.com/watch?v=zkiKWCPXUeA

Tư liệu 4: Quyết định số 134/2002/QD-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ đã sửa đổi Điều 1 của Quyết định số 121/CP ngày 8/8/1967 của Hội đồng Chính phủ về việc tính lịch và quản lí lịch của Nhà nước như sau: “Lấy múi giờ thứ 7 theo hệ thống giờ quốc tế làm giờ chính thức của Việt Nam”. Quyết định này đã tạo thuận lợi cho việc quản lí, điều hành các hoạt động và sinh hoạt của người dân trên cả nước”.

Trả lời câu hỏi mở rộng:  

* Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì: 

- Tính nhiệt đới: 

+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, bức xạ nhiệt luôn lớn và mọi nơi trong năm đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. 

→ Nhận được lượng nhiệt lớn, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C

- Tính ẩm: 

+ Vị trí giáp biển Đông – nguồn nhiệt và ẩm dồi dào nên các khối khí di chuyển qua biển mang lại cho ta lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm), độ ẩm dồi dào (>80%). 

- Gió mùa: 

+ Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên gió Tín Phong bán cầu Bắc thổi quanh năm. 

+ Việt Nam nằm trong khu vực châu Á gió mùa điển hình, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa với hai gió mùa chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. 

* Nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là do vị trí địa lí của nước ta: 

- Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc có nền nhiệt cao. 

- Nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới. 

- Tác động của khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.9. 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.9.

c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu của HS về chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu chế độ pháp lí của các vùng biển nước ta theo Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế, sưu tầm thêm thông tin từ internet, sách báo… để hoàn thành nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam trên bản đồ. 

+ Ảnh hưởng của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ đến tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng. 

- Hoàn thành bài tập 2 phần Luyện tập và phần Vận dụng SGK tr.9.

- Làm bài tập Bài 1 – SBT Địa lí 12.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay