Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 33: Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 33: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được khái quát về Biển Đông.
  • Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng của nước ta.
  • Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng. 
  • Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển - đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển); giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.
  • Phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.
  • Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: định hướng không gian, xác định vị trí địa lí của Biển Đông. Đánh giá được tác động của các điều kiện tự nhiên, cơ sở tài nguyên đến sự phát triển các ngành kinh tế ở vùng biển nước ta.
  • Tìm hiểu địa lí: khai thác tài liệu văn bản: tìm được nội dung khái quát về Biển Đông và vùng biển nước ta, tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông, kinh tế biển, đảo nước ta.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: có khả năng trình bày kết quả một bài tập về vấn đề biển đảo nước ta trong thực tiễn. 

Năng lực số (NLS):

  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (như ChatGPT, Gemini) để tóm tắt thông tin và hỗ trợ khai thác kiến thức địa lí.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Padlet, Google Docs) cho các quá trình hợp tác nhóm.
  • [5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số khác nhau (Quizizz, Kahoot) để giải quyết nhu cầu ôn tập và kiểm tra đánh giá.
  • [1.2.NC1a]: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu, thông tin trên Internet.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập. 
  • Trách nhiệm: tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
  • Yêu nước: đấu tranh, khẳng định chủ quyền vùng biển của Việt Nam.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ Biển Đông, bản đồ kinh tế biển, đảo,…
  • Tranh ảnh, video, bảng số liệu,… về Biển Đông và kinh tế biển, đảo.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các nền tảng số: Quizizz/Kahoot, Padlet, ứng dụng AI Chatbot (Gemini/ChatGPT) để hỗ trợ giảng dạy.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được khái quát về Biển Đông. 

- Trình bày được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là một bộ phận quan trọng 

nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác thông tin mục I SGK tr.165 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về biển Đông và các đảo, quần đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm (5 – 6 HS).

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào thông tin trong SGK và hiểu biết của bản thân để hoàn thành phiếu học tập khái quát về Biển Đông và vùng biển của Việt Nam sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…………….. Lớp:…………….

Nhiệm vụ: Quan sát video kết hợp khai thác thông tin trong SGK, hoàn thành bảng thông tin sau về Biển Đông và vùng biển của Việt Nam.

1. Quan sát video kết hợp với thông tin trong SGK, gắn các dữ kiện phù hợp về khái quát Biển Đông.

Các dữ liệu: 30N – 260B; vịnh Thái Lan; Phi-líp-pin; 32 – 33‰; theo mùa; Trung Quốc; Xin-ga-po; 1000Đ – 1210Đ; Bru-nây; Thái Lan; nhiệt đới; In-đô-nê-xi-a; thứ hai; Ma-lai-xi-a; phía tây; Cam-pu-chia.

Phạm vi  

- Diện tích biển Đông là 3,44 triệu km2, lớn ............. ở Thái Bình Dương và lớn thứ ba thế giới.

- Có 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và ........................

Vị trí địa lí

- Nằm ở ................. của Thái Bình Dương.

- Trải dài từ khoảng vĩ độ ................, kinh độ ...............

- Các nước có chung biển Đông với Việt Nam: ..........................

Đặc điểm khí hậu

-  Mang tính chất ............. gió mùa.

- Độ muối trung bình khoảng ......................

- Có các dòng biển gió mùa, thay đổi hướng chảy, tính chất .......................

Tài nguyên thiên nhiênGiàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật, du lịch.

2. Dựa vào thông tin trong SGK và kiến thức đã học, điền vào chỗ trống để hoàn thành thông tin về vùng biển, các đảo, quần đảo của Việt Nam.

Diện tích và giới hạn

- Biển Việt Nam có diện tích rộng trên ...................................

- Các bộ phận vùng biển: 

Đảo và quần đảo

- Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo: Hoàng Sa (thành phố ..............) và Trường Sa (tỉnh ..............).

- Năm 2022, Việt Nam có ........ thành phố đảo trực thuộc tỉnh và ......... huyện đảo:

Đường bờ biển

- Dài khoảng 3 260 km từ .............. đến ..............

- Có 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển.

- GV hướng dẫn học sinh tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini/ChatGPT) bằng cách nhập prompt (câu lệnh) yêu cầu AI lọc và tóm tắt các số liệu từ vựng (ví dụ: diện tích, tọa độ, các quốc gia ven biển) từ transcript của Video hoặc từ dữ liệu SGK để hỗ trợ điền nhanh Phiếu học tập số 1.

- GV trình chiếu video thông tin khái quát chung về Biển Đông và vùng biển Việt Nam cho HS xem: 

https://www.youtube.com/watch?v=3rRd0Xe-vWM

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục I và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS chia sẻ kết quả thực hiện Phiếu học tập số 1. (Đính kèm phía dưới Hoạt động)

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về biển Đông và các đảo, quần đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Tìm hiểu khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo

Khái quát về biển Đông và các đảo, quần đảo được đính kèm phía dưới Hoạt động 1.

[6.2.NC1a]: Phát triển ứng dụng AI để giải quyết vấn đề.

Kết quả Phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm: ................................................ Lớp: .........................................

1. Biển Đông.

Phạm vi 

- Diện tích biển Đông là 3,44 triệu km2, lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và lớn thứ ba thế giới.

- Có 2 vịnh biển lớn là vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

Vị trí địa lí

- Nằm ở phía tây của Thái Bình Dương.

- Trải dài từ khoảng vĩ độ 30N – 260B, kinh độ 1000Đ – 1210Đ.

- Các nước có chung biển Đông với Việt Nam: Trung Quốc, Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-líp-pin.

Đặc điểm khí hậu

-  Mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

- Độ muối trung bình khoảng 32 – 33‰.

- Có các dòng biển gió mùa, thay đổi hướng chảy, tính chất theo mùa.

Tài nguyên thiên nhiênGiàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật, du lịch.

2. Vùng biển, các đảo, quần đảo của Việt Nam

Diện tích và giới hạn

- Biển Việt Nam có diện tích rộng trên 1 triệu km2.

- Các bộ phận vùng biển: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Đảo và quần đảo

- Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có 2 quần đảo: Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa).

- Năm 2022, Việt Nam có 1 thành phố đảo trực thuộc tỉnh và 11 huyện đảo.

Đường bờ biển

- Dài khoảng 3 260 km từ Quảng Ninh đến Kiên Giang.

- Có 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển.

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thể:

- Chứng minh được vùng biển nước ta, các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên 

thiên nhiên phong phú, đa dạng. 

- Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày về các tài nguyên thiên nhiên biển, đảo của nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4-6 HS/ nhóm), khai thác thông tin mục II SGK tr.166 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về tài nguyên thiên nhiên vùng biển, đảo Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Trình bày được tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo (khai thác sinh vật, khai thác khoáng sản, giao thông vận tải và du lịch biển).

- Sử dụng được bản đồ, số liệu thống kê để trình bày việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.167 – tr.170 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

HOẠT ĐỘNG GV - HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

- GV chia lớp thành 4 nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.167 – tr.170 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1: Trình bày về Phát triển du lịch biển, đảo.

+ Nhóm 2: Trình bày về Giao thông vận tải biển.

+ Nhóm 3: Trình bày về Khai thác khoáng sản.

+ Nhóm 4: Trình bày về Khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo.

Bảng 33.1. Khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa bằng đường biển của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Năm2010201520192021
Vận chuyển (triệu tấn)61,660,877,169,9
Luân chuyển (triệu tấn.km)145 521,4131 835,7154 753,270 130,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2020, 2022)

Bảng 33.2. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác trong nước trên vùng biển của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Năm201020152021
Dầu thô (triệu tấn)14,716,89,1
Khí tự nhiên (tỉ m3)9,410,67,4

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

Bảng 33.3. Sản lượng hải sản khai thác 

của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Năm201020152021

Sản lượng hải sản khai thác (triệu tấn)

- Trong đó: Cá biển

2,27

1,66

2,98

2,23

3,74

2,92

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)

kenhhoctap

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và điền nội dung theo bảng sau:

 

Phát triển du

lịch biển đảo

Giao thông vận

tải biển

Khai thác khoáng

sản biển

Khai thác tài nguyên

sinh vật biển, đảo

Hiện trạng    
Ảnh hưởng    

- GV trình chiếu cho HS xem video về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo:

https://www.youtube.com/watch?v=rMD0RyuQ3yw

https://www.youtube.com/watch?v=1jRJCOpTzwE

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, khai thác Bảng 33.1 – 33.3, Hình 33, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.167 – tr.170 và thực hiện nhiệm vụ được giao.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và chấm điểm nhóm khác theo bảng tiêu chí sau:

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Nhóm: .......................................... Lớp:.....................................

Tiêu chí đánh giáĐiểm tối đaĐiểm đạt được
Nội dungĐầy đủ, chi tiết2 
Trả lời được câu hỏi của các nhóm2 
Hình thứcHình ảnh, video, bản đồ,... khoa học, hấp dẫn3 
Thuyết trìnhTự tin, nói to, rõ ràng, lưu loát1,5 
Sáng tạo, độc đáo1,5 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo.

- GV chuyển sang nội dung mới.

III. Tìm hiểu về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo

Nội dung về khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo được đính kèm phía dưới Hoạt động.

 

Phát triển du

lịch biển đảo

Giao thông

vận tải biển

Khai thác khoáng sản biểnKhai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo
Hiện trạng

- Số lượng khách và doanh thu du lịch biển tăng.

- Nhiều loại hình du lịch biển mang lại hiệu quả cao như nghỉ dưỡng biển, thể thao biển,…

- Các trung tâm du lịch biển như: Hạ Long, Đà Nẵng, Nha Trang, Phú Quốc,...

- Hệ thống cảng biển ngày càng phát triển và hiện đại.

- Các tuyến giao thông vận tải biển ở nước ta được mở rộng cả nội địa và quốc tế.

- Khối lượng vận chuyển, luân chuyển hàng hóa bằng đường biển có xu hướng tăng.

- Khai thác khoáng sản ở vùng biển nước ta quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên.

- Dọc ven biển, cát thuỷ tinh và ti-tan cũng đang được khai thác.

- Làm muối là nghề truyền thống của một số vùng ven biển.

– Khai thác hải sản 

được đầu tư tốt hơn 

để tăng cường đánh 

bắt xa bờ.

– Sản lượng khai 

thác hải sản tăng 

nhanh.

- Ngành nuôi trồng hải sản được đầu tư. Các mô hình công nghiệp, công nghệ cao phổ biến.

Ảnh hưởng

- Thúc đẩy các ngành giao thông vận tải biển, nuôi trồng thuỷ sản.

- Nâng cao đời sống của người dân, góp phần bảo tồn giá trị văn hoá vùng biển.

- Thúc đẩy sự phát triển các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch biển.

- Khẳng định vai trò, vị thế của Việt Nam trên thế giới và góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh trên biển.

Mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho đất nước, thúc đẩy ngành công nghiệp hóa dầu,..., tạo hàng xuất khẩu.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất và 

chế biến thực phẩm.

- Tạo mặt hàng xuất khẩu, góp phần thúc đẩy du lịch biển.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS giải thích được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường biển ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục IV SGK tr.170 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 5: Tìm hiểu về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh

a. Mục tiêu: Thông qua Hoạt động, HS phân tích được ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh cho đất nước; trình bày được hướng chung trong việc giải quyết các tranh chấp vùng biển – đảo ở Biển Đông.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục V SGK tr.170 – 171 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác thông tin mục V SGK tr.170 – 171 và trả lời câu hỏi: 

+ Phân tích ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong việc phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng an ninh.

+ Nêu hướng chung trong việc giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông.

- GV trình chiếu cho HS xem video về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh:

* Video về ASEAN tái khẳng định tầm quan trọng của hòa bình và an ninh ở Biển Đông:

https://www.youtube.com/watch?v=WpUJAF2STpw

* Video về hợp tác vì hòa bình và phát triển tại khu vực Biển Đông:

https://www.youtube.com/watch?v=toZ2US02F24

* Video về hải quân Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo Tổ quốc:

https://www.youtube.com/watch?v=WhwTDwjov1g

* Video về Việt Nam giải quyết tranh chấp biển Đông bằng biện pháp hòa bình:

https://www.youtube.com/watch?v=f4IeylLECFs

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin mục IV SGK tr.170 và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về sự cần thiết bảo vệ môi trường biển, đảo.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

V. Tìm hiểu về ý nghĩa chiến lược của Biển Đông trong phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh

* Ý nghĩa của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh:

- Mục tiêu: xây dựng Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, an toàn. Cần phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.

- Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước.

- Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân.

* Hướng chung trong giải quyết việc giải quyết tranh chấp vùng biển, đảo ở Biển Đông:

- Tuân thủ Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

- Chủ động, tích cực tham gia diễn đàn quốc tế và khu vực.

- Đẩy mạnh phát triển các ngành tổng hợp kinh tế biển, qua đó đảm bảo an ninh 

quốc phòng.

- Giải quyết vấn đề tranh chấp trên cơ sở hòa bình, hữu nghị, tôn trọng chủ quyền biển, đảo.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm về phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.171.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Phát triển năng lực nhận thức, vận dụng kiến thức địa lí để mở rộng, vận dụng vào thực tiễn.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.171. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời bài tập phần Vận dụng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay