Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và sự phát triển, phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu…
- Nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích được đặc trưng trong phát triển nông nghiệp của nước ta (thế mạnh, hạn chế, sự phát triển, phân bố và xu hướng phát triển)
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,…để trình bày sự phát triển, phân bố ngành nông nghiệp.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ được giao.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 1.2.TC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- 2.4.NC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm:
- Có ý thức đóng góp vào sự phát triển của ngành nông nghiệp.
- Có ý thức trong phát triển nông nghiệp xanh, an toàn.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
- Bản đồ nông nghiệp của Việt Nam.
- Bảng số liệu, biểu đồ liên quan đến ngành nông nghiệp.
- Máy chiếu, máy tính kết nối Internet (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Vấn đề phát triển nông nghiệp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán việc”, HS nêu tên các hoạt động trong nông nghiệp.
c. Sản phẩm: Các hoạt động trong nông nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán việc”.
Hình ảnh 1: …………………… |
Hình ảnh 2: …………………… |
Hình ảnh 3: …………………… |
Hình ảnh 4: …………………… |
Hình ảnh 5: …………………… |
Hình ảnh 6: …………………… |
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ HS 2 đội quan sát các hình ảnh trên máy chiếu và đoán tên các hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. .
+ Sau đó, mỗi đội có 3 phút để thảo luận.
+ 2 đội viết ra bảng phụ câu trả lời của đội mình.
+ Đội nào có đáp án chính xác và nhiều hơn sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi trong video.
- GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản:
| Hình ảnh 1: Trồng lúa. | Hình ảnh 2: Thu hoạch cà phê. |
| Hình ảnh 3: Chăn nuôi gia súc, gia cầm. | Hình ảnh 4: Trồng rau. |
| Hình ảnh 5: Trồng dược liệu. | Hình ảnh 6: Nuôi ong. |
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nông nghiệp là các ngành có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước ta trong bối cảnh dân số ngày càng đông, nền kinh tế thế giới có nhiều biến động. Phát triển nông nghiệp góp phần đảm bảo cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Vậy ngành nông nghiệp nước ta dựa trên thế mạnh nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được các thế mạnh, hạn chế đối với phát triển nền nông nghiệp ở nước ta.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục I SGK tr.51 – 52 và hoàn thành Bảng mẫu.
c. Sản phẩm: Bảng mẫu về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục II, Bảng 12.1 SGK tr.53 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục II, Bảng 12.1 SGK tr.53 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của nước ta. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục và hoàn thành Bảng mẫu. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 nhóm lần lượt trình bày về thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp nước ta. - GV yêu cầu các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp + Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. + Đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. + Phân bố sản xuất nông nghiệp thay đổi phù hợp với điều kiện sinh thái, dưới tác động của khoa học – công nghệ và thu hút đầu tư. | 1.1.NC1a: HS khai thác được thông tin từ tư liệu số. | |||||||||||||||||||||||
Bảng 11.1. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 – 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê các năm) Tư liệu:
| |||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 3. Tìm hiểu hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phân bố nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) thông qua bản đồ, bảng số liệu, tư liệu,...
b. Nội dung: GV chia lớp thàng 4 nhóm, yêu cầu cho HS làm việc nhóm, khai thác thông tin mục III, Bảng 12.2 – 12.4, Hình 12.1 – 12.2 SGK tr.53 – 58 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về hiện trạng phát triển và phân bố ngành nông nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được xu hướng phát triển trong nông nghiệp nước ta.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào mục IV SGK tr.56 và trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin mục IV, hãy nêu xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào mục IV SGK tr.56 và trả lời câu hỏi: Dựa vào thông tin mục IV, hãy nêu xu hướng phát triển của nông nghiệp nước ta. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục IV và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày đáp án về xu hướng phát triển nông nghiệp nước ta. - GV yêu cầu các HS trong lớp quan sát sản phẩm của các nhóm, nhận xét, thắc mắc, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | IV. Xu hướng phát triển - Phát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh. - Chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. - Phát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại với quá trình đô thị hoá, có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.56.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.56.
c. Sản phẩm: Thông tin về xu hướng phát triển trồng trọt của nước ta hiện nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu xu hướng phát triển trồng trọt của nước ta hiện nay.
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp hoặc Gmail.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin ở địa phương để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp bài tập cho GV.
- Tiết học sau, GV mời một số HS trình bày bài làm trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.1.NC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh trên Internet.
5.2.NC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm thông tin trên Internet.
3.1.NC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển nông nghiệp.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
+ Hiện trạng phát triển và phân bố.
+ Xu hướng phát triển.
- Hoàn thành bài tập phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.58.
- Làm bài tập Bài 12 – SBT Địa lí 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13: Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản.






