Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 8: Lao động và việc làm

Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 8: Lao động và việc làm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta.
  • Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.
  • Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
  • Liên hệ được thực tế địa phương về vấn đề lao động, việc làm.
  • Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và việc làm. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng Hình 8.1 – 8.2, Bảng 8.1 – 8.3 để tìm hiểu về đặc điểm nguồn lao động; tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta; vấn đề việc làm ở nước ta; các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Trình bày được đặc điểm nguồn lao động; phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta; Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta; Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: Sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Khai thác, tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu số về thị trường lao động.
  •  2.1.NC1a: Tương tác, sẻ chia dữ liệu và giao tiếp hiệu quả thông qua môi trường số công cộng.
  •  3.1.NC1a: Biên tập, xử lý dữ liệu và số hóa biểu đồ địa lý bằng các công cụ phần mềm chuyên dụng.
  •  6.1.NC1a: Hiểu rõ vai trò và biết cách ứng dụng hệ thống Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích xu hướng nghề nghiệp.
  •  6.2.NC1a: Ứng dụng các thuật toán thông minh, Generative AI hoặc giải pháp IoT để mô phỏng và giải quyết các bài toán về tối ưu hóa nguồn nhân lực và giải quyết việc làm.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào trong học tập và đời sống hằng ngày. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12. 
  • Hình ảnh, video về thị trường lao động, việc làm ở Việt Nam.
  • Biểu đồ lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta giai đoạn 2010 – 2024, biểu đồ cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024. 
  • Bảng số liệu cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2024. 
  • Phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”, HS kể tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay. 

c. Sản phẩm: Tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhanh như chớp”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia thành 2 đội chơi, yêu cầu HS kể tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.

+ Mỗi đội chơi lần lượt kể tên một ngành nghề. HS trả lời sau không trùng với các đáp án đã có.

+ Thời gian chờ cho mỗi đội là 3 giây. Nếu vượt quá 3 giây mà đội không đưa ra câu trả lời, đội đối phương sẽ giành chiến thắng. 

+ GV gọi ngẫu nhiên thành viên trong mỗi đội trả lời ở mỗi lượt thay vì HS tự xung phong trả lời.

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tích cực tham gia trò chơi.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện HS mỗi nhóm lần lượt nêu tên các ngành nghề trong xã hội hiện nay.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Tên một số ngành nghề trong xã hội hiện nay:

+ Ngành công nghệ thông tin.

+ Ngành quản trị kinh doanh.

+ Ngành marketing.

+ Ngành xây dựng.

+ Ngành công nghệ thực phẩm.

+ Ngành du lịch, quản lí khách sạn.

+ Ngành điện, cơ khí.

+ Ngành tư vấn tâm lí xã hội.

+ Ngành giáo dục.

+ ….

- GV tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Với quy mô dân số đông, nước ta có nguồn lao động dồi dào và trình độ lao động ngày càng được nâng cao. Đây là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế đất nước. Vậy, làm thế nào để giải quyết tốt mối quan hệ giữa lao động và việc làm? Các hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Lao động và việc làm.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về đặc điểm nguồn lao động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động.

- Phân tích được các biểu đồ, bảng số liệu lao động.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 8.1, thông tin mục I.1,2,3 SGK tr.39 – 40 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm nguồn lao động nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu về vấn đề sử dụng lao động

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 8.2, Bảng 8.1 – 8.2, mục II.1, 2 SGK tr.40 – 41 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về vấn đề sử dụng lao động.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 8.2, Bảng 8.1 – 8.2, mục II.1, 2 SGK tr.40 – 41 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

   

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Câu 1. Dựa vào bảng 8.2 và thông tin mục II.1 SGK, hãy cho biết cơ cấu lao động theo ngành kinh tế có xu hướng chuyển dịch ra sao?

Bảng 8.2. Cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta     giai đoạn 2010 -2024 (Đơn vị: %)

                                  Năm

Ngành

2010201520202024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản49,543,633,126,4
Công nghiệp và xây dựng20,923,030,833,4
Dịch vụ29,633,436,140,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 

các năm, Cục Thống kê)

………………………………………………………....

…………………………………………………………

Câu 2. Dựa vào hình 8.2 và thông tin mục II.2 SGK, hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thể hiện điều gì?

kenhhoctap

………………………………………………………....

……………………………………………………………

…………………………………………………………

……………………………………………………………

   

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về tình hình sử dụng lao động ở nước ta.

- GV yêu cầu HS ứng dụng các thuật toán xử lý dữ liệu tự động hoặc công cụ Generative AI để nhận diện nhanh quy luật và xu hướng chuyển dịch từ các bảng số liệu phức tạp (Bảng 8.1, 8.2) và hình ảnh (Hình 8.2) sang dạng báo cáo tóm tắt bằng văn bản số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Học sinh sử dụng laptop/máy tính bảng cá nhân để số hóa câu trả lời và điền kết quả trực tiếp vào Phiếu học tập số 1 định dạng điện tử (Google Forms/MS Forms) được chia sẻ trên hệ thống lớp học trực tuyến.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về tình hình sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo thành thị và nông thôn ở nước ta. 

- GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

+ Tỉ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản giảm. Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng.

+ Tỉ lệ lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước giảm. Tỉ lệ lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

+ Cơ cấu lao động giữa thành thị và nông thôn có xu hướng tăng tỉ lệ lao động thành thị.  

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Tình hình sử dụng lao động

a. Theo ngành kinh tế

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cơ cấu lao động ở nước ta cũng chuyển dịch tích cực: 

- Khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ: tỉ trọng lao động có xu hướng tăng.

- Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: tỉ trọng lao động có xu hướng giảm.

- Năm 2024, tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ cao nhất, tỉ lệ lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thấp nhất.  

b. Theo thành phần kinh tế

- Quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế và khu vực đã làm thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta.  

- Cơ cấu lao động thay đổi theo xu hướng:

+ Khu vực Nhà nước: giảm tỉ lệ lao động.

+ Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài: tăng tỉ lệ lao động.

+ Khu vực ngoài Nhà nước: chiếm tỉ lệ cao nhất. 

   

6.1.NC1b: HS hiểu rõ vai trò và biết cách ứng dụng hệ thống Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích xu hướng nghề nghiệp.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

Câu 1. Dựa vào bảng 8.1 và thông tin mục II.1 SGK, hãy cho biết cơ cấu lao động theo ngành kinh tế có xu hướng chuyển dịch ra sao?

Theo ngành kinh tế: Cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội đất nước: giảm tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; tăng tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

Câu 2. Dựa vào hình 8.2 và thông tin mục II.2 SGK, hãy cho biết sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thể hiện điều gì?

Theo thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu vấn đề việc làm và hướng giải quyết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được vấn đề việc làm ở nước ta.

- Nêu được các hướng giải quyết việc làm ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cả lớp, khai thác Bảng 7.3, thông tin mục III SGK tr.39,40 và trả lời câu hỏi: 

- Vấn đề việc làm của nước ta hiện nay như thế nào?

- Một số giải pháp để giải quyết việc làm ở nước ta. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình hình sử dụng lao động ở nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Lao động và việc làm.

b. Nội dung: 

- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Lao động và việc làm.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.37.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Lao động và việc làm.

- GV chuyển giao bộ câu hỏi này thành một đường link trò chơi trắc nghiệm số hóa trực tuyến trên nền tảng Quizizz. GV yêu cầu học sinh dùng điện thoại thông minh cá nhân quét mã QR để đăng nhập hệ thống tham gia thi đấu thời gian thực.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-7-lao-dong-va-viec-lam

Mảnh ghép số 1Mảnh ghép số 3Mảnh ghép số 5Mảnh ghép số 7
Mảnh ghép số 2Mảnh ghép số 4Mảnh ghép số 6Mảnh ghép số 8
Mảnh ghép số 9

Chọn câu trả lời đúng

Mảnh ghép số 1: Lực lượng lao động nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm số dân?

A. 40%B. 50%C. 60%D. 45%

Mảnh ghép số 2: Người lao động Việt Nam không có phẩm chất nào dưới đây?

A. Tỉ lệ lao động có trình độ cao chiếm tỉ lệ thấp nhưng phần nào đã đáp ứng tốt hơn yêu cầu cơ bản của doanh nghiệp và thị trường.

B. Cần cù, chịu khó, sáng tạo.

C. Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủ công nghiệp.

D. Tiếp thu nhanh các thành tựu của khoa học – công nghệ, ứng dụng trong sản xuất. 

Mảnh ghép số 3: Tỉ trọng ngành nào dưới đây có xu hướng tăng?

A. Xây dựng.B. Nông nghiệp.C. Lâm nghiệp.D. Thủy sản.  

Mảnh ghép số 4: Sự khác nhau về cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế là kết quả của:

A. Phát triển kinh tế tri thức nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

B. Chủ trương phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. 

C. Sự thay đổi căn bản và toàn diện trong hầu hết các hoạt động sản xuất.

D. Việc ứng dụng những thành tựu công nghệ tiên tiến, hiện đại.

Mảnh ghép số 5: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Mảnh ghép số 9: Cho bảng số liệu:

Lực lượng lao động và tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên

 so với số dân cả nước, giai đoạn 2005 – 2021

Năm

Lực lượng lao động

(triệu người)

Tỉ lệ lao động trong 

tổng số dân (%)

200544,954,5
201050,458,0
201554,358,8
202150,651,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2006, 2016 và 2022) 

A. Lực lượng lao động tăng 5,7 triệu người từ năm 2005 đến năm 2021.

B. Lực lượng lao động năm 2015 chiếm tỉ lệ cao nhất.

C. Tỉ lệ lao động trong tổng số dân năm 2015 chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất.

D. Nhìn chung, lực lượng lao động dồi dào, chiếm trên 80% số dân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị số cá nhân để đọc đề bài hiển thị trực quan và thực hiện thao tác click lựa chọn phương án trả lời đúng cho từng câu hỏi trên giao diện Quizizz.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi1234
Đáp ánBAAB
Câu hỏi5678
Đáp ánDDAA
Câu hỏi TN Đ – S: A, B – Đ, C, D - S

- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”: 

kenhhoctap

Đào tạo, hướng nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm 

trong và ngoài nước cho người lao động

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập.]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.40.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào vở: Dựa vào bảng 8.2, vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024. Nêu nhận xét.

Bảng 8.2. Cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta  giai đoạn 2010 -2024 (Đơn vị: %)

                             Năm

Ngành

2010201520202024
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản49,543,633,126,4
Công nghiệp và xây dựng20,923,030,833,4
Dịch vụ29,633,436,140,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm, Cục Thống kê)

- Thay vì vẽ tay truyền thống, GV yêu cầu HS thực hiện số hóa biểu đồ bằng cách sử dụng công cụ Microsoft Excel, Google Sheets hoặc các phần mềm vẽ biểu đồ thông minh chạy bằng thuật toán tự động trên máy tính.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, kĩ năng vẽ biểu đồ để làm bài tập vào vở.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS lên bảng vẽ vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu lao động có việc làm trong nền kinh tế phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2024 và rút ra nhận xét.

- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

a. Vẽ biểu đồ

kenhhoctap

b. Nhận xét:

  • Ngành Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Tỷ trọng lao động giảm mạnh và liên tục qua các năm, từ mức dẫn đầu là 49,5% (chiếm gần một nửa lực lượng lao động) năm 2010 xuống còn 26,4% năm 2024, giảm 23,1 điểm %. Sự giảm này phản ánh quá trình hiện đại hóa, cơ giới hóa nông nghiệp và sự dịch chuyển lao động sang các khu vực kinh tế khác.
  • Ngành Công nghiệp và xây dựng: Tỷ trọng lao động tăng nhanh và liên tục, từ 20,9% năm 2010 lên 33,4% năm 2024, tăng 12,5 điểm %. Sự phát triển của các khu công nghiệp, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng đã thu hút một lượng lớn lao động.
  • Ngành Dịch vụ: Tỷ trọng lao động tăng liên tục và mạnh mẽ, từ 29,6% năm 2010 lên 40,2% năm 2024, tăng 10,6 điểm %. Sự phát triển của kinh tế xã hội, đời sống nhân dân được nâng cao kéo theo nhu cầu về dịch vụ (y tế, giáo dục, du lịch, thương mại...) tăng, tạo ra nhiều việc làm.

Thay đổi vị trí đầu: Đến năm 2024, ngành Nông, lâm, ngư nghiệp không còn là ngành thu hút nhiều lao động nhất như trước. Thay vào đó, ngành Dịch vụ đã vươn lên chiếm tỷ trọng lao động cao nhất (40,2%), tiếp theo là Công nghiệp và Xây dựng (33,4%), và thấp nhất là Nông, lâm, thủy sản (26,4%).

Kết luận: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra mạnh mẽ và đúng hướng, chứng tỏ nền kinh tế nước ta đang phát triển bền vững, hiệu quả lao động chung được nâng cao nhờ sự dịch chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao hơn.

- GV chuyển sang nội dung mới.

[3.1.NC1a: HS biên tập, xử lý dữ liệu và số hóa biểu đồ địa lý bằng các công cụ phần mềm chuyên dụng.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay