Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao.
  • Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 
  • Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước. 
  • Sử dụng được bản đồ tự nhiên Việt Nam, số liệu thống kê để chứng minh sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác và sử dụng từ Hình 3.1 – 3.4, mục Em có biết để nhận thức về sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên Việt Nam; đặc điểm tự nhiên của các miền; ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước. 
  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Chứng minh được sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao; Trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ; Phân tích được ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội đất nước. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Sưu tầm thông tin trên sách, báo, internet để tìm hiểu về ảnh hưởng của sự phân hóa thiên nhiên đến ngành nông nghiệp hoặc du lịch ở nước ta.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: Biết cách tra cứu nâng cao, sàng lọc các nguồn tư liệu số uy tín và đánh giá độ chính xác của dữ liệu hiện trạng khí hậu, kinh tế vùng trên Internet.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng linh hoạt các nền tảng tương tác số thời gian thực phục vụ thảo luận, phản hồi và thi đấu trắc nghiệm lớp học.
  • 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo không gian đồng sáng tạo trực tuyến đám mây để điều phối, phân công và thực hiện các kỹ thuật thảo luận nhóm phân hóa.
  • 3.1.NC1a: Biên tập, thiết kế các sản phẩm đồ họa số đa phương tiện (Infographic tương tác, sơ đồ số) để trực quan hóa đặc điểm tự nhiên của các miền địa lí.
  • 6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý trí tuệ nhân tạo (Generative AI) làm công cụ phản biện khoa học, giải mã các quy luật phân hóa đai cao và đề xuất giải pháp IoT thích ứng.
  • 6.2.NC1a: Tiếp cận, phân tích và giải mã luồng dữ liệu động, mô phỏng từ hệ thống trạm quan trắc viễn thám thời tiết trực tuyến để chứng minh hoàn lưu khí quyển tác động đến các sườn núi.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Tích cực đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp vào quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá.
  • Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, từ sách báo và các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12. 
  • Bản đồ phân hóa thiên nhiên Việt Nam.
  • Hình ảnh, video về thiên nhiên phân hóa đa dạng.
  • Phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm infographic.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12.
  • Atlat Địa lí Việt Nam. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet.
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên.
  • Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính xách tay (Laptop) kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chứng minh được sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3.1 và thông tin mục I.1 – I.3 SGK tr.17 – tr.20 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn” và trả lời câu hỏi: Chứng minh sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều đông – tây. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của HS về sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên Việt Nam theo Bắc – Nam, Đông – Tây, độ cao.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

* Nhiệm vụ 1: Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: 

+ GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng với hai dãy lớp học.

+ Mỗi nhóm sẽ nhận được một số mảnh ghép về giới hạn, khí hậu, cảnh quan của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam. 

+ Các nhóm phải nhanh chóng dán các mảnh ghép tương ứng “phù hợp” với phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía nam trên bảng đen. 

+ Nhóm nào ghép nhanh và đúng nhất sẽ được cộng điểm. 

- GV cho học sinh nhận mảnh ghép: 

Mảnh ghép 1: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam  
Mảnh ghép 2: Khí hậu đặc trưng là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Mảnh ghép 3: Khí hậu mang sắc thái của khí hậu cận xích đạo
Mảnh ghép 4: Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc đến dãy núi Bạch Mã
Mảnh ghép 5: Đới rừng nhiệt đới gió mùa
Mảnh ghép số 6: Phân mùa đông và mùa hạ
Mảnh ghép số 7: Phân mùa mưa và mùa khô
Mảnh ghép 8: Đới rừng cận xích đạo gió mùa 
Mảnh ghép số 9: Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế
Mảnh ghép số 10: Biên độ nhiệt năm cao
Mảnh ghép số 11: Thành phần sinh vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.
Mảnh ghép số 12: Biên nhiệt độ năm thấp 
Mảnh ghép số 13: Không có tháng lạnh. 
Mảnh ghép số 14: Nhiệt độ trung bình năm trên 20 độ C
Mảnh ghép số 15: Nhiệt độ trung bình năm trên 25 độ C

- GV hướng dẫn HS tổng kết, sử dụng kết quả trò chơi, khai thác thông tin mục I.1 SGK tr.17 – tr.18 và trả lời câu hỏi: Chứng minh sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc - Nam

- GV cho HS xem thêm tư liệu về sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam:

Tư liệu 1:

kenhhoctap

   

kenhhoctap

Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh

GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi mở rộng: Vì sao thiên nhiên nước ta lại có sự phân hóa bắc – nam?

- GV truy cập ứng dụng khí tượng số trực tuyến Windy.com trên máy tính kết nối máy chiếu, hiển thị luồng dữ liệu gió động thời gian thực. GV yêu cầu: "Hãy quan sát dòng chuyển động của khối khí lạnh di chuyển từ áp cao phương Bắc xuống bị chặn lại tại vĩ độ của dãy Bạch Mã để giải thích trực quan câu hỏi mở rộng này".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động kiến thức và sự hiểu biết của thân để chơi trò chơi.

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- Học sinh quan sát luồng gió động, giải mã sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm của luồng không khí khi di chuyển qua các vĩ độ trên sơ đồ số của hệ thống Windy để làm rõ nguyên nhân sâu xa của quy luật. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời lần lượt mời hai dãy đọc to mảnh ghép của nhóm mình: 

Phần lãnh thổ phía BắcPhần lãnh thổ phía Nam
Mảnh ghép: 2, 4, 5, 6, 9, 10, 14Mảnh ghép: 1, 3, 7, 8, 11, 12, 13, 15

- GV mời đại diện 2 HS nêu sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Bắc – Nam. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đặc điểm lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ tuyến và ảnh hưởng của gió mùa là nhân tố chủ yếu làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

I. Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên

1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam 

- Phần lãnh thổ phía Bắc (toàn bộ lãnh thổ phái Bắc tới dãy núi Bạch Mã)

Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa.  

+ Mùa đông: lạnh với 2 – 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C, biên độ nhiệt năm cao. 

+ Sự phân mùa: mùa đông, mùa hạ.

+ Nhiệt độ trung bình năm chủ yếu trên 20°C.

+ Biên độ nhiệt trung bình năm cao. 

- Cảnh quan:  

+ Đới rừng nhiệt đới gió mùa. 

+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế. 

b. Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam)

Khí hậu: cận xích đạo gió mùa. 

+ Nóng quanh năm.

+ Có 2 mùa: mưa và khô.

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

+ Biên độ nhiệt trung bình năm thấp, không quá 4 – 5°C. 

Cảnh quan: rừng cận xích đạo gió mùa. 

+ Thành phần sinh vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.

+ Ở vùng ven biển, phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm. 

   

   

6.2.NC1a: HS tiếp cận, phân tích và giải mã luồng dữ liệu động, mô phỏng từ hệ thống trạm quan trắc viễn thám thời tiết trực tuyến để chứng minh hoàn lưu khí quyển tác động đến các sườn núi.

Trả lời câu hỏi mở rộng: 

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam vì: 

Vị trí địa lí: Lãnh thổ Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ, nên từ Bắc vào Nam các yếu tố khí hậu sẽ có sự thay đổi.

- Ảnh hưởng của gió mùa:

+  Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh và ảnh hưởng làm cho nền nhiệt miền Bắc nước ta giảm mạnh (có ba tháng nhiệt độ dưới 180C), 

+ Phía nam gió mùa Đông bắc càng suy yếu và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nóng quanh năm.

* Nhiệm vụ 2: Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông - Tây

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành các 6 nhóm (6 HS/nhóm), mỗi nhóm chuẩn bị 1 tờ giấy A4 để thực hiện kĩ thuật “Khăn trải bàn”.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.19 và trả lời câu hỏi: 

+ Nhóm 1, 2 : Thiên nhiên phân hóa ở vùng biển và thềm lục địa.

+ Nhóm 3, 4: Thiên nhiên phân hóa ở vùng đồng bằng. 

Nhóm 5, 6: Thiên nhiên phân hóa ở vùng đồi núi. 

- GV hướng dẫn các nhóm làm việc theo kĩ thuật “Khăn trải bàn”:

+ HS ngồi vào vị trí đã đánh số trên giấy A4. Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong thời gian 3 phút, ghi lại câu trả lời vào phần giấy của mình.

kenhhoctap

+ Trên cơ sở ý kiến cá nhân, nhóm trưởng sẽ thảo luận, thống nhất ý kiến và viết vào phần chính giữa tấm khăn trải bàn trong thời gian 5 phút. 

- GV cung cấp thêm tư liệu cho HS về thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông – Tây. 

Tư liệu 2: 

kenhhoctap

Dãy Hoàng Liên Sơn

kenhhoctap

Dãy Trường Sơn

Video về dãy Trường Sơn:

https://www.youtube.com/watch?v=S20_PuTBo-8

(Từ đầu đến 1p50).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt phân sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều đông – tây.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tác động của gió mùa kết hợp với địa hình đã làm thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều từ đông sang tây với 3 khu vực khá rõ rệt là vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng và vùng đồi núi. 

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Thiên nhiên phân hóa theo chiều Đông – Tây 

Vùng biển 

+ Diện tích rộng lớn. 

+ Thiên nhiên đa dạng. 

- Thềm lục địa: 

+ Mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lan. 

+ Thu hẹp ở đoạn ven biển Nam Trung Bộ. 

- Vùng đồng bằng: 

+ Hai đồng bằng châu thổ mở rộng, thấp, phẳng. 

+ Dải đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt. 

- Vùng đồi núi: 

+  Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. 

+ Dãy Hoàng Liên Sơn: 

  • Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc: cận nhiệt đới gió mùa. 
  • Thiên nhiên vùng núi Tây Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa. 

+ Dãy Trường Sơn:

  • Đông Trường Sơn là mùa mưa – Tây Nguyên là mùa khô. 
  • Tây Nguyên mùa mưa – Đông Trường Sơn khô nóng. 
 

Trả lời câu hỏi mở rộng: 

Chứng minh sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo đông – tây: 

Từ đông sang tây (từ biển vào đất liền), thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:  

Vùng biển và thềm lục địa: Vùng biển có diện tích rộng lớn, thiên nhiên đa dạng. Thềm lục mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lan; thềm lục địa phần còn lại thu hẹp, nhất là ở đoạn ven biển Nam Trung Bộ.

+ Vùng đồng bằng: Thay đổi tùy nơi phản ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa. Hai đồng bằng châu thổ mở rộng, thấp, phẳng. Dải đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt.

+ Vùng đồi núi: Chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi; có sự phân hóa giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc, giữa vùng Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn.

Nhiệm vụ 3: Thiên nhiên phân hóa theo độ cao 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giữ nguyên 6 nhóm ở nhiệm vụ 2.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.20 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu đai nhiệt đới gió mùa.

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi. 

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu đai ôn đới gió mùa trên núi. 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO 

Ở NƯỚC TA 

Nhóm:……………………………………………………..

Hãy khai thác thông tin mục I.3 SGK tr. 20 và điền thông tin phù hợp vào bảng sau: 

Đặc điểmĐai nhiệt đới gió mùaĐai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Đai ôn đới

 gió mùa

 trên núi

Độ cao trung bình

Miền

 Bắc

   

Miền 

Nam 

   
Khí hậu    
Đất     
Sinh vật    

   

- GV tiếp tục tổ chức trò chơi Đi tìm nhà thông thái. GV yêu các nhóm vận dụng, liên hệ, sưu tầm thêm thông tin sách, báo, internet và cho biết: 

+ Nhóm 1, 2: Nguyên nhân làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao?

Nhóm 3,4: Tại sao độ cao đai nhiệt đới chân núi ở miền Nam cao hơn miền Bắc?

Nhóm 5,6: Tại sao ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Bắc? 

+ GV gửi link tài liệu đồng sáng tạo đám mây (Google Jamboard/Miro) vào nhóm học tập. GV yêu cầu: "Các thành viên trong nhóm dùng máy tính bảng hoặc laptop cá nhân đồng loạt truy cập không gian số này, thực hiện viết ý kiến cá nhân vào ô số của mình và thảo luận ghi ý kiến thống nhất vào ô trung tâm thời gian thực".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận  nội dung trong Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 3 nhóm trả lời câu hỏi trò chơi (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3). 

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1 cho các nhóm.

- GV tổng kết nội dung: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao, bao gồm 3 đai cao: đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao 

Kết quả Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 3.

   

2.4.NC1a: HS sử dụng thành thạo không gian đồng sáng tạo trực tuyến đám mây để điều phối, phân công và thực hiện các kỹ thuật thảo luận nhóm phân hóa.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO Ở NƯỚC TA

Nhóm: ….

Hãy khai thác thông tin mục I.3 SGK tr.20 và hoàn thiện thông tin vào bảng sau:  

Đặc điểm

Đai nhiệt đới

gió mùa

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Đai ôn đới gió mùa

trên núi

Độ cao trung bình

Miền

 Bắc

Khoảng 600 – 700 m trở xuốngKhoảng 600 – 700m đến 2 600 mTừ 2 600 m trở lên

Miền 

Nam 

Khoảng 900 – 

1 000 m trở xuống

Khoảng 900 – 

1 000 m đến 2 600m

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa: mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơiMát mẻ, mưa nhiều hơn, độ ẩm cao.Mang tính chất ôn đới
Đất  Đất phù sa ở đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp

Đất feralit có mùn (độ cao 600 – 700m đến 1 600 – 1700m)

Đất mùn (độ cao trên 1 600 – 1 700 m)

Đất mùn thô
Sinh vật Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái khác.Phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.Thực vật ôn đới chiếm ưu thế

   

   

Trả lời câu hỏi trò chơi Đi tìm nhà thông thái: 

- Nhóm 1, 2: Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao vì: 

+ Do sự phân hóa khí hậu theo đai cao.

+ Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6kenhhoctap).

+ Càng lên cao độ ẩm và lượng mưa càng tăng, đến một giới hạn nào đó bắt đầu giảm.

- Nhóm 3, 4: Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Nam lại ở độ cao cao hơn ở miền Bắc vì:

+ Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc (lạnh, khô), nằm ở gần chí tuyến hơn, lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Bắc là nhiệt đới ẩm gió mùa nên chỉ cần tới ngưỡng 600-700m đã tới giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa.

+ Miền Nam quanh năm chịu tác động của khối khí nóng lại nằm gần xích đạo hơn lượng nhiệt nhận được lớn hơn nên khí hậu chân núi của miền Nam là cận xích đạo gió mùa nên cần tới 900-1000m mới đạt giới hạn trên của đai nhiệt đới gió mùa.

- Nhóm 5, 6: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ xuất hiện ở miền Bắc vì: 

+ Vì đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ phân bố ở trên các đỉnh núi ở độ cao 2 600m. 

+ Nước ta, chỉ có dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao trên 2 600m ở Tây Bắc. 

Hoạt động 2. Tìm hiểu các miền địa lí tự nhiên

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 3.2 – 3.4, thông tin mục II.1, 2, 3 SGK tr.20 - 24 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về đặc điểm tự nhiên của ba miền: Bắc và Đông Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 3. Tìm hiểu ảnh hưởng của sự phân hóa thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được ảnh hưởng của sự phân hóa thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục III SGK tr.26 và trả lời câu hỏi: Hãy phân tích ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên. 

b. Nội dung: 

GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.26.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “Mảnh ghép địa lí”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS: Để lật mở được mỗi mảnh ghép bị che khuất hình ảnh, HS trả lời câu hỏi liên quan kiến thức đã học về Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên. 

- GV chuyển giao bộ câu hỏi này thành một đường link trò chơi trắc nghiệm số hóa trực tuyến trên nền tảng Quizizz. GV yêu cầu học sinh dùng điện thoại thông minh cá nhân quét mã QR để đăng nhập hệ thống tham gia thi đấu thời gian thực.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-3-su-phan-hoa-da-dang-cua-thien-nhien 

Mảnh ghép số 1Mảnh ghép số 2Mảnh ghép số 3
Mảnh ghép số 4Mảnh ghép số 5Mảnh ghép số 6
Mảnh ghép số 7Mảnh ghép số 8Mảnh ghép số 9
Mảnh ghép số 10Mảnh ghép số 11
    

Chọn câu trả lời đúng

Mảnh ghép số 1: Hệ sinh thái rừng tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc là:

A. Rừng nhiệt đới gió mùa. B. Rừng cận xích đạo gió mùa. 
C. Rừng thường xanh. D. Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng.

Mảnh ghép số 2: Khí hậu đặc trưng của phần lãnh thổ phía Nam là:

A. Nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Cận nhiệt đới ẩm. 
C. Cận xích đạo gió mùa.D. Ôn đới hải dương. 

Mảnh ghép số 3: Thềm lục phía bắc nước ta có đặc điểm gì?

A. Thu hẹp.B. Đáy nông.C. Tiếp giáp với vùng biển sâu. D. Độ sâu cao. 

Mảnh ghép số 4: Đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì?

A. Mở rộng, bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.

B. Nhỏ, hẹp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển. 

C. Hệ thống đê điều là “thành trì vững chắc” trước thiên tai.

D. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

Mảnh ghép số 5: Tạo nên sự đối lập về thời kì mưa và khô giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên là:

A. Dãy Bạch Mã.B. Dãy Hoàng Liên Sơn.
C. Dãy Pu Sam Sao.D. Dãy Trường Sơn.

Mảnh ghép số 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Mảnh ghép số 11: “Sự phân hóa của thiên nhiên theo chiều Đông – Tây được thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng đồi núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới”.

A. Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.

B. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

C. Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.

D. Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị số cá nhân để đọc đề bài hiển thị trực quan và thực hiện thao tác click lựa chọn phương án trả lời đúng cho từng câu hỏi trên giao diện Quizizz.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánACBBD
Câu hỏi678910
Đáp ánCADCB
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, C – Đ; D - S

- GV trình chiếu “Mảnh ghép địa lí”: Tính chiều dài từ sông Cả đến giáp miền Đông Nam bộ, dãy Trường Sơn dài 1 100 km với tổng diện tích tầm 22 triệu hécta. Từ lâu, dãy Trường Sơn được xem là “xương sống” của bán đảo Đông Dương, nằm giữa ba quốc gia Việt Nam, Lào, Campuchia với hai vùng chính Bắc và Nam Trường Sơn. Ở Việt Nam, Trường Sơn có trong địa đồ của 21 tỉnh thành. 

kenhhoctap

Dãy Trường Sơn: “Đệ nhất” thiên nhiên Đông Dương

- GV chuyển sang nội dung mới.

[2.1.NC1a: HS sử dụng linh hoạt các nền tảng số tương tác thời gian thực để thảo luận, phản hồi dữ liệu học tập.]

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.26. 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Lập bảng tóm tắt đặc điểm của các đai cao ở nước ta về độ cao, khí hậu, đất và sinh vật. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học, tìm hiểu thêm thông tin trên sách, báo, internet và lập bảng tóm tắt. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lập bảng tóm tắt đặc điểm của các đai cao ở nước ta về độ cao, khí hậu, đất và sinh vật. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và nêu ví dụ: 

Đặc điểm

Đai nhiệt đới

gió mùa

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Đai ôn đới gió mùa

trên núi

Độ cao trung bình

Miền

 Bắc

Khoảng 600 – 700 m trở xuốngKhoảng 600 – 700m đến 2 600 mTừ 2 600 m trở lên

Miền 

Nam 

Khoảng 900 – 

1 000 m trở xuống

Khoảng 900 – 

1 000 m đến 2 600m

Khí hậu Nhiệt đới gió mùa: mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơiMát mẻ, mưa nhiều hơn, độ ẩm cao.Mang tính chất ôn đới
Đất  Đất phù sa ở đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp

Đất feralit có mùn (độ cao 600 – 700m đến 1 600 – 1700m)

Đất mùn (độ cao trên 1 600 – 1 700 m)

Đất mùn thô
Sinh vật Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh, hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái khác.Phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới.Thực vật ôn đới chiếm ưu thế

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay