Giáo án NLS Địa lí 12 Bài 22: Thương mại và du lịch (Mới)

Giáo án NLS Địa lí 12 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 22: Thương mại và du lịch (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 22: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam.
  • Phân tích được sự phân hoá lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.
  • Giải thích được sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và vai trò của chuyển đổi số trong thương mại - du lịch.
  • Vẽ được biểu đồ và sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: phân tích đặc trưng phát triển và phân bố ngành thương mại, du lịch ở Việt Nam.
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ, số liệu để nhận xét, giải thích liên quan đến thương mại và du lịch.

Năng lực số (NLS):

  • 1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập số liệu xuất nhập khẩu mới nhất từ Tổng cục Thống kê hoặc World Bank.
  • 5.3.NC1a: Sử dụng thành thạo phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) để xử lý số liệu thô và vẽ biểu đồ phức hợp (cột và đường).
  • 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ AI (ChatGPT/Gemini) để phân tích xu hướng thị trường, dự báo tăng trưởng du lịch và gợi ý giải pháp phát triển bền vững.
  • 3.1.NC1a: Tạo lập được nội dung số đa phương tiện (Infographic/Video ngắn) để quảng bá sản phẩm du lịch địa phương.

3. Phẩm chất

  • Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá. 
  • Yêu nước, tự hào về các mặt hàng xuất khẩu chủ lực và danh lam thắng cảnh Việt Nam.
  • Trách nhiệm trong việc ứng xử văn minh khi tham gia môi trường số (review du lịch, mua bán trực tuyến).

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12.
  • Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành thương mại và du lịch.
  • Bảng số liệu theo niên giám thống kê, bản đồ liên quan đến thương mại và du lịch.
  • Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • File số liệu Excel (đã làm sạch).
  • Prompt mẫu cho AI.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có), cài đặt Excel/Sheets và ứng dụng tra cứu AI.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Hiểu ý đồng đội. 

c. Sản phẩm: HS tìm ra từ khóa về tên của một số ngành dịch vụ thông qua người diễn tả.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chuẩn bị các hình ảnh cho HS.

- GV chia lớp thành 2 đội, tổ chức trò chơi Hiểu ý đồng đội. GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi đội cử 2 HS đại diện bốc thăm gói từ khóa về tên của một số ngành dịch vụ. 

+ Một HS sẽ là người đoán, HS còn lại là người diễn tả từ khóa.

- GV lưu ý với HS:

+ Khi diễn tả không được trùng với bất kì từ nào trong tên từ khóa, không dùng ngôn ngữ nước ngoài, từ đồng nghĩa và trái nghĩa để diễn tả.

+ Nhóm nào đoán đúng được nhiều từ khóa trong thời gian nhanh nhất sẽ dành chiến thắng.

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát ô chữ và tìm kiếm từ khóa.

- Các HS đưa ra đáp án mà mình tìm được.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời. 

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Gói 1Gói 2
Giao thông vận tải, giáo dục, du lịch, thương mại.Bưu chính viễn thông, y tế, ngân hàng, tài chính.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thương mại và du lịch là một trong những động lực tăng truưởng kinh tế ở nước ta, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam ra thế giới. Sự phát triển của hai ngành này có ảnh hưởng sâu rộng tới các ngành kinh tế khác và đời sống người dân. Thương mại và du lịch của nước ta đang phát triển và phân bố như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 22: Thương mại và du lịch.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động nội thương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nội thương ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 22.1, mục Em có biết, thông tin mục I.1 SGK tr.96 – tr.97 và trả lời câu hỏi: Trình bày sự phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu hoạt động ngoại thương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố ngoại thương ở Việt Nam. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 22.1, thông tin mục I.2 SGK tr.97 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình bày sự phát triển hoạt động ngoại thương ở nước ta. 

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển hoạt động ngoại thương của nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bảng 22.1, thông tin mục I.2 SGK tr.97 và thực hiện Phiếu học tập số 1: Trình bày sự phát triển hoạt động ngoại thương ở nước ta.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…..

Yêu cầu: HS khai thác khai thác Bảng 22.1, thông tin mục I.2 SGK tr.97 và hoàn thành bảng sau: 

Bảng 22.1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010 – 2024

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm 

Trị giá

20102015202020242021
Xuất khẩu72,2162,0282,6405,9336,1
Nhập khẩu84,8165,7262,8381,0332,9

Thời gian: 10 phút

 Xuất khẩuNhập khẩu
Mặt hàng  
Thị trường  
Cán cân xuất nhập khẩu 
Trị giá xuất nhập khẩu 

   

- GV hướng dẫn HS: Truy cập trang web Tổng cục Hải quan (customs.gov.vn) để cập nhật mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới nhất (ngoài SGK).

- GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về ngoại thương của nước ta: 

Tư liệu 3: Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030

     Xuất nhập khẩu phát triển bền vững với cơ cấu cân đối, hài hóa, phát huy lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh, phát triển thương hiệu hàng hóa Việt Nam, khai mở các thị trường lĩnh vực mới, có tiềm năng, nâng cao vị thế quốc gia trong chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu. 

- GV tổ chức cho HS xem video: 

https://www.youtube.com/watch?v=hURScKC3jmw

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày Phiếu học tập số 1. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ngoại thương: Trị giá xuất nhập khẩu nước ta tăng nhanh qua hằng năm và cán cân thương mại có sự cân bằng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Ngoại thương

Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

[1.1.NC1b]: Thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Nhóm:…..

Yêu cầu: HS khai thác Bảng 22.1, thông tin mục I.2 SGK tr.97 và hoàn thành bảng sau: 

Thời gian: 10 phút

 Xuất khẩuNhập khẩu
Mặt hàng

Đa dạng, tỉ trọng nhóm hàng chế biến tăng.

Chiếm 51,6% tổng trị giá xuất nhập khẩu (năm 2024). 

Mặt hàng chủ yếu là nông sản, thủy sản, dệt may, da giày, đồ gỗ và hàng điện tử. 

Máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng và sức mạnh tranh của hàng hóa Việt Nam.

Chiếm 48,4% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu (năm 2024). 

Thị trườngNgày càng mở rộng, thị trường trọng điểm là Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU….Thị trường nhập khẩu chủ yếu là các nước có công nghệ nguồn như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ…
Cán cân xuất nhập khẩuCán cân thương mại có xu hướng cân bằng hơn 
Trị giá xuất nhập khẩuTrị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tăng nhanh. 
    

   

   

 
    

Hoạt động 3. Tìm hiểu ngành du lịch

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở Việt Nam. 

- Phân tích được sự phân hóa lãnh thổ du lịch (các trung tâm, vùng du lịch), du lịch với sự phát triển bền vững.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác Bảng 22.2, Hình 22.2, thông tin mục II SGK tr.98 – tr.101 và trả lời câu hỏi:

- Trình bày sự phát triển và phân bố lãnh thổ du lịch nước ta. 

- Phân tích sự phân hóa lãnh thổ du lịch của nước ta. 

- Trình bày mối quan hệ giữa du lịch và sự phát triển bền vững ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ngành du lịch ở nước ta. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thương mại và du lịch

b. Nội dung: 

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thương mại và du lịch 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.94 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/  để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-12-ket-noi-bai-21-thuong-mai-va-du-lich

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Trường THPT:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

   

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 12 

BÀI 22: THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Hoạt động nội thương phát triển mạnh ở những vùng có: 

A. địa hình bằng phẳng.

B. kinh tế chậm phát triển.

C. dân cư tập trung đông.

D. khí hậu ôn hòa, mát mẻ.

Câu 2: Hai di sản thiên nhiên thế giới ở Việt Nam là

A. Vịnh Hạ Long và Phong Nha – Kẻ Bàng.

B. Vườn quốc gia Cúc Phương và đảo Cát Bà.

C. Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.Bs

D. Bãi đá cổ Sa Pa và Hoàng thành Thăng Long.

Câu 3: Các trung tâm du lịch quốc gia của nước ta là:

A. Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Hà Nội, Vinh.                   

B. Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Hà Nội, Hạ Long, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu.                                   

D. Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hà Nội, Đà Lạt.

Câu 4: Tổ chức lãnh thổ du lịch nước ta gồm mấy vùng du lịch?

A. 6.B. 7.C. 5.D. 4.

Câu 5: Năm 2021, trị giá xuất khẩu chiếm bao nhiêu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu? 

A. 50,2%B. 50,1%C. 49,9%.D. 50,5%

Câu 6: Đâu không phải là mặt hàng xuất hàng xuất khẩu phổ biến của nước ta?

A. Hàng nông sản, lâm sản và thủy hải sản.

B. Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, vật liệu).

C. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.

D. Hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.

Câu 7: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Dựa vào bảng số liệu sau và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D

Câu 11: 

Bảng: Số lượt khách và doanh thu du lịch của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

Năm 

Tiêu chí

2010201520202021

Số lượt khách 

(triệu lượt)

74,7126,6197,867,2

Doanh thu

 (nghìn tỷ đồng)

44,475,1111,732,7

   

A. Số lượt khách du lịch năm 2020 tăng gấp hơn 2,6 lần năm 2010. 

B. Số lượt khách du lịch năm 2021 chỉ bằng 33,9% của năm 2020. 

C. Doanh thu từ 1 khách du lịch có chiều hướng tăng (trừ năm 2021).

D. Doanh thu du lịch tăng nhanh qua các năm. 

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- [5.2.NC1b] HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trực tuyến trong thời gian 11 phút.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánCABBA
Câu hỏi678910
Đáp ánBBBAA
Câu hỏi TN Đ – S: A, B, C – Đúng; D - Sai

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.101

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ 1: Tóm tắt nội dung ngành ngoại thương của nước ta theo các ý sau: trị giá, cán cân thương mại, hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu. 

Nhiệm vụ 2: Dựa vào bảng 22.1., vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2024. Nêu nhận xét.

Bảng 22.1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa 

của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: tỉ USD)

Năm 

Trị giá

2010201520202024
Xuất khẩu72,2162,0282,6405,9
Nhập khẩu84,8165,7262,8381,0

 (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam năm 2011, 2013, 2016, 2022)

- [5.3.NC1a] GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác vẽ trực tiếp trên phần mềm Excel hoặc các công cụ vẽ biểu đồ trực tuyến (như Canva Charts/Flourish) để tạo biểu đồ cột ghép.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình, vận dụng kiến thức đã học và vẽ biểu đồ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS chia sẻ màn hình/sản phẩm.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Nhiệm vụ 1: 

1. Về trị giá (Quy mô ngoại thương)

  • Tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục: Tổng trị giá xuất nhập khẩu (kim ngạch ngoại thương) của nước ta tăng nhanh qua các năm, phản ánh sự mở cửa và hội nhập sâu rộng của nền kinh tế vào thị trường quốc tế.
  • Quy mô lớn: Việt Nam hiện nằm trong nhóm các quốc gia có quy mô xuất nhập khẩu hàng đầu khu vực và thế giới, trị giá xuất nhập khẩu thường xuyên vượt qua mốc GDP của cả nước.

2. Về cán cân thương mại

  • Chuyển biến tích cực: Cán cân thương mại đã có sự thay đổi căn bản, chuyển từ tình trạng nhập siêu kéo dài trong quá khứ sang tình trạng xuất siêu vững chắc trong những năm gần đây (như đã phân tích ở giai đoạn 2010 - 2024).
  • Ý nghĩa: Việc duy trì xuất siêu giúp Việt Nam tăng dự trữ ngoại hối, ổn định kinh tế vĩ mô và nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

3. Về hoạt động xuất khẩu

  • Cơ cấu mặt hàng: Đang có sự chuyển dịch theo hướng rất tích cực.
    • Giảm dần tỉ trọng hàng thô, chưa qua sơ chế (như khoáng sản thô).
    • Tăng nhanh tỉ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo có giá trị cao (điện thoại, linh kiện điện tử, máy vi tính, máy móc, dệt may, da giày...). Hàng nông, lâm, thủy sản (gạo, cà phê, hồ tiêu, tôm, cá tra...) vẫn giữ vai trò quan trọng.
  • Thị trường xuất khẩu: Ngày càng được mở rộng và đa dạng hóa. Các thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay bao gồm: Hoa Kỳ (thị trường xuất khẩu lớn nhất), Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), ASEAN, Hàn Quốc và Nhật Bản.

4. Về hoạt động nhập khẩu

  • Cơ cấu mặt hàng: Chủ yếu tập trung vào việc nhập khẩu tư liệu sản xuất (chiếm tỉ trọng áp đảo, thường trên 90%), bao gồm: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng và nguyên - nhiên - vật liệu (vải, linh kiện điện tử, sắt thép...). Hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ. Điều này phản ánh đặc điểm nền kinh tế nước ta vẫn đang trong quá trình công nghiệp hóa và phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu.
  • Thị trường nhập khẩu: Nước ta nhập khẩu chủ yếu từ các quốc gia trong khu vực châu Á do lợi thế về khoảng cách địa lý và tính chất của chuỗi cung ứng toàn cầu. Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu lớn nhất, tiếp theo là Hàn Quốc, ASEAN, Nhật Bản...

Nhiệm vụ 2: 

+ Vẽ biểu đồ:

kenhhoctap

Nhận xét: 

1. Về quy mô (Tổng trị giá): 

Nhìn chung, quy mô ngoại thương của nước ta tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ trong suốt giai đoạn 2010 - 2024. Cụ thể:

  • Trị giá xuất khẩu: Tăng liên tục qua các năm, từ 72,2 tỉ USD (năm 2010) lên mức 405,9 tỉ USD (năm 2024), tức là tăng gấp khoảng 5,6 lần.
  • Trị giá nhập khẩu: Cũng duy trì xu hướng tăng liên tục, từ 84,8 tỉ USD (năm 2010) lên mức 381,0 tỉ USD (năm 2024), tương đương tăng gấp khoảng 4,5 lần.

2. Về tốc độ tăng trưởng

  • Trị giá xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với trị giá nhập khẩu (5,6 lần so với 4,5 lần).
  • Điều này cho thấy sản xuất trong nước đang phát triển mạnh, hàng hóa của Việt Nam ngày càng nâng cao được năng lực cạnh tranh và mở rộng trên thị trường quốc tế.

3. Về cán cân thương mại (Xuất khẩu - Nhập khẩu) Cán cân thương mại của nước ta có sự chuyển biến rất tích cực, đi từ tình trạng nhập siêu sang xuất siêu:

  • Giai đoạn 2010 - 2015 (Nhập siêu): Nước ta nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu. Tuy nhiên, mức độ nhập siêu đã được thu hẹp đáng kể (từ mức nhập siêu 12,6 tỉ USD năm 2010 xuống chỉ còn 3,7 tỉ USD vào năm 2015).
  • Giai đoạn 2020 - 2024 (Xuất siêu): Cán cân thương mại đảo chiều sang xuất siêu vững chắc và quy mô xuất siêu ngày càng mở rộng. Cụ thể, năm 2020 nước ta xuất siêu 19,8 tỉ USD và đến năm 2024 con số này đã tăng lên 24,9 tỉ USD.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay