Giáo án NLS Thể dục 1 Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 1 (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN 2. VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC
BÀI 1: ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ trong tập luyện thể dục thể thao.
- Biết quan sát tranh ảnh, động tác làm mẫu của GV để tập các động tác quay trái, quay phải, quay sau.
- Thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- HS tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập phát triển thể lực.
- HS hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu, phát triển thể lực.
Năng lực riêng:
- HS nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- HS hình thành thói quen tập luyện thể dục thể thao.
Năng lực số:
- 6.1.CB1b: Nhớ lại và nhận biết ứng dụng đơn giản của AI trong học tập qua việc xem video AI và trả lời câu hỏi tương tác.
- 5.3.CB1a: Nhận biết công cụ và công nghệ số đơn giản (màn hình trình chiếu/video clip mẫu) để tiếp nhận kiến thức và hình thành kỹ năng động tác mới.
- 4.3.CB1a: Phân biệt và nhận biết cách sử dụng thiết bị số (đồng hồ thông minh/cảm biến nhịp tim) để vận động lành mạnh, tránh rủi ro cho sức khỏe thể chất.
- 5.2.CB1b: Nhận ra công cụ số đơn giản trên thiết bị tương tác hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ nhận diện động tác đúng.
Năng lực AI:
- 1.C1.1: Nhận biết được ứng dụng AI đơn giản (video hoạt hình AI tương tác) hỗ trợ hoạt động khởi động trong học tập.
- 1.A1.1: Nhận biết và hiểu rằng AI (robot/video hoạt hình) chỉ mô phỏng cử chỉ, giọng nói được lập trình sẵn chứ không có cảm xúc thật như con người.
- 1.D1.1: Nhận biết ở mức độ trực quan rằng AI/hệ thống thông minh cần dữ liệu mẫu đúng (hình ảnh chuẩn về động tác thể dục) để nhận diện và hiển thị kết quả chính xác.
3. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Thể hiện sự yêu thích, hình thành thói quen thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.
- Vui vẻ, hòa đồng với mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học.
- Còi, vòng, chướng ngại vật, tranh ảnh, băng đĩa hình, dụng cụ tập luyện,…
- Học liệu số & Thiết bị số: Tivi/màn hình tương tác (hoặc máy chiếu), máy tính bảng/laptop; video AI hoạt hình dẫn dắt khởi động; slide trình chiếu tranh động tác mẫu và bài tập tương tác; đồng hồ thông minh (Smartwatch) cảm biến vận động.
2. Đối với học sinh
- Trang phục thể thao, giày tập hoặc dép quai hậu.
- Đảm bảo vệ sinh và an toàn trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS/AI |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
Nhiệm vụ 2. Trò chơi bổ trợ khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bổ trợ khởi động – Đứng ngồi theo hiệu lệnh. - GV phổ biến mục đích, cách chơi cho HS: + Mục đích: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú để tiếp nhận nội dung sẽ học. + Cách chơi:
- GV yêu cầu HS xếp thành hình tròn, chỉ huy đứng trong vòng tròn. - GV ra hiệu lệnh cho HS bắt đầu chơi trò chơi. - GV nhận xét, động viên, khích lệ HS. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Chủ đề 2 – Bài 1: Động tác vươn thở, động tác tay
|
- HS chơi trò chơi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS lắng nghe. - HS chú ý lắng nghe chuẩn bị vào bài học
| |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Động tác vươn thở, động tác tay ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Nhiệm vụ 2: Động tác tay - GV đọc khẩu lệnh: “Đứng nghiêm”.
- Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, đồng thời vỗ hai bàn tay vào nhau phía trước ngực (ngang vai), mắt nhìn theo tay. - Nhịp 2: Hai tay dang ngang, bàn tay ngửa. - Nhịp 3: Vỗ hai bàn tay vào nhau phía trước ngực (như nhịp 1). - Nhịp 4: Về TTCB. - Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân.
|
- HS chú ý nghe khẩu lệnh.
- HS thực hiện.
| |
Hoạt động 2. Làm quen, giới thiệu động tác ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 3: Hình thành động tác mới a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện tập động tác vươn thở, động tác tay. b. Cách tiến hành – Lần 1: GV làm mẫu, cả lớp quan sát. Sau đó, GV hô cho cả lớp tập, chú ý quan sát và sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). – Lần 2: GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập cho tới khi các em tập cơ bản đúng. – Lần 3: GV gọi một vài HS lên tập liên hoàn hai động tác vươn thở và tay. Cả lớp quan sát và nhận xét bạn tập (HS tập 1 lần 8 nhịp). – Lần 4: GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập, GV quan sát và sửa sai cho HS (HS tập 2 lần 8 nhịp). Lưu ý: Do mức độ nhận thức của HS phụ thuộc chủ yếu vào những gì các em nhìn thấy, nghe thấy và được thực hành nên trong quá trình hướng dẫn HS, GV cần tăng cường sử dụng tranh ảnh, dành nhiều thời gian cho HS tập luyện. |
- HS chú ý quan sát.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe sửa sai.
| |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1. Luyện tập động tác ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi bổ trợ khéo léo a. Mục tiêu: Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn, phát triển sức mạnh. b. Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thỏ nhường hang
- GV phổ biến cho HS mục đích và cách chơi trò chơi: + Mục đích: Rèn luyện khả năng định hướng, tập trung chú ý, sự nhanh nhẹn, khéo léo. + Chuẩn bị:
+ Cách chơi:
- GV khen ngợi, động viên, khích lệ HS tiếp tục thực hiện, cố gắng.
|
- HS chơi trò chơi.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS chuẩn bị.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
| |
Hoạt động 3. Tập bài tập phát triển thể lực ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và luyện tập thực hành sau giờ học. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi bài tập 1, 2 SGK tr.30 - GV trình chiếu câu hỏi bài tập 1, 2 lên màn hình tương tác thông minh (hoặc máy tính bảng của GV): + Bài 1. Hình nào thể hiện đúng nhịp 1 của động tác vươn thở?
+ Bài 2: Hình nào thể hiện đúng nhịp 2 của động tác tay?
|
- Đại diện HS lên bảng chạm tay vào màn hình chọn đáp án đúng: + Bài 1: Hình A;
+ Bài 2: Hình B.
|
5.2.CB1b: Nhận ra và sử dụng công cụ số đơn giản trên màn hình thiết bị để giải quyết yêu cầu nhận diện động tác đúng. - 1.D1.1: Nhận biết ở mức độ ban đầu rằng hệ thống tương tác đưa ra câu trả lời/đánh giá đúng dựa trên hình ảnh mẫu chuẩn mực về động tác đã được con người cài đặt sẵn. |
Nhiệm vụ 2: Vận dụng trong thực tiễn động tác vươn thở, động tác tay. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
* CỦNG CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát: + Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng cả hai động tác vươn thở, tay; biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện. + Hoàn thành: Thực hiện được một hoặc hai động tác vươn thở, tay; biết được lỗi sai trong tập luyện. + Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được.
|
- HS chú ý lắng nghe.
| |
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại động tác vươn thở, động tác tay. + Tích cực rèn luyện thể dục thể thao tại nhà. + Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 2 – Bài 2: Động tác chân, động tác vặn mình, động tác bụng. |
- HS chú ý lắng nghe thực hiện.
|




