Giáo án NLS Thể dục 12 BĐ Chủ đề Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất
Giáo án NLS Giáo dục thể chất 12 (Bóng đá) (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Chủ đề Sử dụng các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể chất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Thể dục 12 Bóng đá (bộ SGK thống nhất)
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT: KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hướng dẫn được người khác sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tổ chất thể lực.
- Hợp tác cùng bạn tìm hiểu cách sử dụng hợp lí các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Có ý thức tự giác, rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực
- Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện được tinh thần tập thể, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong việc sử dụng hợp lí các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lập kế hoạch tập luyện để phát triển thể lực và rèn luyện sức khỏe
Năng lực giáo dục thể chất:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết được vai trò, tác dụng của các yếu tố tử nhiên, dinh dưỡng đến việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể rèn luyện sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
- Năng lực vận động cơ bản: Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
- Năng lực hoạt động TDTT: Có khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.3.NC1b: Áp dụng được các quy định khác nhau về bản quyền và giấy phép cho dữ liệu, thông tin và nội dung số.
- 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng.
- 6.2.NC1a: Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
Năng lực AI:
- 12.A1.1: Chủ động trong tương tác với hệ thống AI (HS nhận biết video khởi động được khởi tạo bằng công nghệ AI và tương tác trả lời các câu hỏi xuất hiện trong video đó).
- 12.C2.1: Áp dụng công nghệ AI để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt hàng ngày (HS sử dụng công cụ Generative AI/LLM để giải quyết toán BMR và TEE trong nội dung tính toán nhu cầu dinh dưỡng).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học hỏi, trung thực, có trách nhiệm trong tập luyện
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV Giáo dục thể chất 12 Bóng đá.
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), Chat GPT.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK Giáo dục thể chất 12 Bóng đá.
- Giày thể thao, quần áo thể dục.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài đặt ứng dụng quét mã QR và trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển các tố chất thể lực
a) Mục tiêu:
- HS sử dụng được các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực.
b) Nội dung: GV chia HS làm nhóm yêu cầu HS nghiên cứu SGK trình bày các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh SGK thực hiện nhiệm vụ: + Nhóm 1: Tìm hiểu về việc sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe + Nhóm 2: Tìm hiểu về việc sử dụng các yếu tố tự nhiên để phát triển thể lực
- Yêu cầu 2 nhóm sử dụng công cụ tìm kiếm Google với từ khóa cụ thể (VD: "Environmental factors in physical training") để bổ sung thêm hình ảnh minh họa cho phần trình bày. Cảnh báo lỗi kết nối máy chiếu, nếu xảy ra, nhóm phải tự đổi cáp hoặc dùng chia sẻ không dây (Cast). - GV rút ra kết luận về việc: sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển tố chất thể lực. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra. - GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận: + Nhóm 1: Tìm hiểu về việc sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe + Nhóm 2: Tìm hiểu về việc sử dụng các yếu tố tự nhiên để phát triển thể lực. - GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV kết luận về nội dung Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển tố chất thể lực. - GV chuyển sang nội dung Sử dụng dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển tố chất thể lực. | 1. SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN CÁC TỐ CHẤT THỂ LỰC 1.1. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe - Yếu tố môi trường tự nhiên: Tham gia các hoạt động ngoài trời (trong điều kiện môi trường tự nhiên) như cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ, đi xe đạp, đi bộ để cải thiện sức khỏe.
Chơi cầu lông
Chơi bóng rổ
Đi xe đạp
Đi bộ - Yếu tố nước: Vận động trong môi trường nước giúp giảm căng thẳng cho hệ thống tim mạch và tiêu hao nhiều năng lượng hơn nhờ lực cản của nước, phù hợp với mọi người ở các lứa tuổi khác nhau. Khi vận động trong môi trường nước, hầu hết các nhóm cơ của cơ thể đều được tác động, các khớp được giảm bớt những áp lực gây tổn hại, vì vậy có tác động tích cực đối với sức mạnh cơ bắp, tính linh hoạt và sức khỏe nói chung. - Yếu tố ánh sáng: Các hoạt động dưới ánh sáng mặt trời giúp tăng cường khả năng tổng hợp vitamin D của cơ thể, tăng khả năng thúc đẩy quá trình sản sinh serotonin – một chất dẫn truyền hoá học có vai trò giúp ổn định tâm trạng, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng lưu thông máu, giúp điều hòa huyết áp, hạn chế các bệnh về tim mạch, hô hấp và giúp cho làn da khỏe mạnh. 1.2. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để phát triển thể lực - Tập luyện trong môi trường nước: Khi tiến hành luyện tập dưới nước, các hoạt động của cơ thể chịu sự cản trở do áp lực của nước tạo ra đội hội cơ bắp phải hoạt động thường xuyên với cường độ lớn. Điều này sẽ giúp cho người tập tăng cường sức mạnh cơ bắp và tăng sức bền cho tim mạch.
- Tập luyện trong địa hình tự nhiên: + Chạy lên dốc giúp tăng cường sức mạnh và cải thiện sức bền tim mạch. Chạy xuống dốc phát triển sức nhanh, khả năng phối hợp vận động và tăng cường sức mạnh cho hệ thống xương khớp.
+ Đi bộ đường dài trên địa hình tự nhiên; các môn thể thao, hình thức vận động (các bài tập chạy, bật nhảy) trên cát giúp phát triển thể lực toàn diện.
Lưu ý: Khi tập luyện trên địa hình tự nhiên cần khởi động kĩ trước khi tập luyện, tăng dẫn lượng vận động để tránh chấn thương. |
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. HS áp dụng kỹ năng từ khóa để tìm tư liệu hình ảnh và số liệu y khoa chứng minh tác dụng của môi trường tự nhiên lên cơ thể. 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng. Chủ động xử lý sự cố thiết bị máy chiếu hoặc cáp kết nối để phần báo cáo diễn ra suôn sẻ. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu sử dụng dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển các tố chất thể lực
a) Mục tiêu:
- HS biết cách sử dụng dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực
b) Nội dung: GV chia HS làm nhóm yêu cầu HS nghiên cứu SGK trình bày dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe, phát triển các tố chất thể lực
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố được nội dung kiến thức của bài học.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c) Sản phẩm:
- Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố dinh dưỡng.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Viết từ khóa liên quan tới chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết ra các từ khóa liên quan tới chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Chất nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động của cơ thể?
A. Chất đạm
B. Chất bột đường (Carbohydrate)
C. Vitamin
D. Chất xơ
Câu 2: Mỗi gam chất béo cung cấp khoảng bao nhiêu năng lượng?
A. 4 kcal
B. 7 kcal
C. 9 kcal
D. 12 kcal
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| B | C | C | B | C |
[2.1.NC1a]: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng SGK trang 10.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







