Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học
Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
BÀI 17. ENTHALPY TẠO THÀNH VÀ SỰ BIẾN THIÊN ENTHALPY CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; nhiệt tạo thành và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng.
- Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị của biến thiên enthalpy chuẩn.
- TÍnh được biến thiên enthalpy chuẩn của một số phản ứng theo năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về sự đa dạng của năng lượng hóa học của hầu hết các phản ứng hóa học cũng như quá trình chuyển thể của chất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức hóa học: Trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt; điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và thường chọn nhiệt độ 25 độ C hay 289 K); enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) ∆f
và biến thiên enthalpy (nhiệt phản ứng) của phản ứng ∆f
; Nêu được ý nghĩa của dấu và giá trị ∆f 
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tiến hành được thí nghiệm về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ và kết luận về sự thay đổi nhiệt độ của các quá trình xảy ra trong tự nhiên.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá trong quá trình làm thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS
- SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội dung chính của bài mới.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: Phản ứng giữa đường glucose với oxygen tạo ra carbon dioxide, hơi nước và tỏa nhiều nhiệt. Sau khi chơi thể thao, cơ thể mệt mỏi, nghỉ ngơi vài phút, sau đó nếu một cốc nước hoa quả, em sẽ cảm thấy khỏe hơn. Có phải đường glucose đã “cháy” và cấp bù năng lượng cho cơ thể?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV dẫn dắt vào bài mới: Phản ứng giữa đường glucose với oxygen là một trong những phản ứng oxi hóa – khử. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta đi sâu về bản chất hóa học của những phản ứng này. “Bài 17. Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học”
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt.
a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt, đáp án cho câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến thiên enthalpy của phản ứng.
a) Mục tiêu: HS trình bày được biến thiên enthalpy của một phản ứng.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm biến thiên enthalpy của phản ứng và enthalpy chuẩn, ý nghĩa của biến thiên enthalpy.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, nghiên cứu sách sgk trả lời câu hỏi 6 sgk trang 83 và nêu khái niệm biến thiên enthalpy của phản ứng, biến thiên enthalpy chuẩn. Điều kiện như thế nào được coi là điều kiện chuẩn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II Biến thiên enthalpy của phản ứng. 1. Biến thiên enthalpy Ở điều kiện áp suất không đổi, nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng gọi là biến thiên enthalpy của phản ứng. 2. Biến thiên enthalpy Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hóa học, được kí hiệu là ∆r Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar (đối với chất khí, nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K) 3. Ý nghĩa của biến thiên enthalpy ∆rH > 0: Phản ứng thu nhiệt. ∆rH < 0: Phản ứng tỏa nhiệt. Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào vủa phản ứng càng nhiều. - Trả lời câu 2 sgk trang 83:
Trong các phản ứng trên, phản ứng (2), (3) là phản ứng tỏa nhiệt. - Trả lời câu 3 sgk trang 83:
Ở điều kiện 1 bar và 25oC, 1 kg khí CO khi cháy hết thì tỏa ra nhiệt lượng:
- Trả lời câu 4 sgk trang 84: Cần cho từ từ từng viên CaO vào bể nước dư. |
Hoạt động 3: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành
a) Mục tiêu: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Nêu được công thức, cách tính enthalpy của phản ứng và trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết.
a) Mục tiêu: HS rút ra cách tính enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Nêu được công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết; đáp án cho câu hỏi 1, 2, 3 và luyện tập sgk trang 88, 98, 90;
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 nghiên cứu thông tin trong sgk, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk và luyện tập trang 88, 89,90. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 1. Phản ứng tỏa nhiệt - Trả lời câu hỏi 1 sgk trang 88: + Liên kết hóa học bị phá vỡ: H-H, O=O + Liên kết hóa học được hình thành là HCl - Trả lời câu 2 sgk trang 99:
- Trả lời câu hỏi 3 sgk trang 99: Tổng năng lượng thu vào để phá vỡ liên kết Eb (N≡N) + Eb (O=O) = 945+ 498 = 1443 kJ Tổng năng lượng tỏa ra để hình thành liên kết: Eb(N=O) = 2 . 607= 1214 kJ Eb của chất đầu lớn hơn giá trị Eb sản phẩm tưng ứng. Phản ứng thu nhiệt.
Cách tính enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết chỉ áp dụng cho liên kết cộng hóa trị và ở trạng thái khí VD: C6H6(g) + Cl2(g) → C2H5Cl(g) + HCl - Trả lời luyện tập sgk trang 89 Bước 1: Tính năng lượng để phá vỡ 1 mol CH4 và 1 mol Cl2. Eb (CH3Cl) + Eb(Cl2) = 4.313 + 243 = 1895 kJ Bước 2: Tính năng lượng hình thành 1 mol CH3Cl(g) và 1 mol HCl(g) Tổng năng lượng tỏa ra để hình thành liên kết: Eb(CH3Cl) + Eb (HCl) = 3. 413 + 339+ 427 = 1895 kJ Bước 3: Tính biến thiên enthal py của phản ứng theo công thức: Do =>Kết luận:
Với - Trả lời câu luyện tập sgk trang 90: Dựa vào kết quả tính toán cho thấy quá trình: O2→ 2O và 3O2 có |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm hoàn thành các bài tập cuối bài trong sgk.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập cuối bài.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời được câu hỏi vận dụng liên quan đến đời sống.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi vận dụng mà GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Đáp án của HS cho câu hỏi vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa ra câu hỏi vận dụng:
Câu vận dụng 1: Phản ứng giữa khí nitrogen và oxygeb chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (3000oC) hoặc nhờ tia lửa điện: N2(g) + O2 (g) → 2NO(g)
a, Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
b, Bằng kiến thức về năng lượng liên kết trong phân tử các chất, hãy giải thích vò sao phản ứng trên khó xảy ra.
Câu vận dụng 2: Cho phản ứng đốt cháy butane sau:
C4H10 (g) + O2 (g) → CO2 (g) + H2O (g) (1)
Biết năng lượng liên kết trong các trường hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
| C – C | C4H10 | 346 | C = O | CO2 | 799 |
| C – H | C4H10 | 418 | O - H | H2O | 467 |
| O = O | O2 | 495 |
a, Cân bằng phương trình phản ứng (1)
b, Xác định biến thiên enthalpy (
) của phản ứng (1)
c, Mỗi bình gas chưa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2L nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butan bị thất thoát ra ngoài môi trường).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát lắng nghe, thảo luận trả lời câu vận dụng.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đáp án
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
