Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 15: Phản ứng oxi hoá – khử
Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 15: Phản ứng oxi hoá – khử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức
BÀI 15. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nêu được khái niệm và xác định được só oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất.
- Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử.
- Lập được phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Mô tả được một số phản ứng oxi hóa – khử quan trọng trong cuộc sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử, các ứng dụng và vai trò của phản ứng oxi hóa – khử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm và cặp đôi theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; Sử dụng ngon ngữ hóa học để diễn đạt về phản ứng oxi hóa – khử.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên tử và các nguyên tố hóa học trong hợp chất; Nêu được khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử và ý nghĩa của phản ứng oxi hóa – khử; Mô tả được một số phản ứng oxi hóa – khủ quan trọng gắn liền với cuộc sống; Cân bằng được phản ứng oxi hóa – khử bẳng phương pháp thăng bằng electron.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Tiến hành được thí nghiệm về phản ứng oxi hóa khử.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Tìm hiểu, đưa ra được ví dụ về phản ứng oxi hóa – khủ và rút ra kết luận về vai trò của phản ứng oxi hóa – khử với cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng dụng của phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các nguồn uy tín).
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
3. Phẩm chất
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc học tập.
- Tham gia tích cực hoạt động cặp đôi hay hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- SGK, Tài liệu giảng dạy, KHBD
- Dụng cụ thí nghiệm
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với HS:
SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS vừa liên hệ kiến thức vừa kết nối vào nội dung chính của bài mới.
b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi mở đầu liên quan đến bài học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu: Trong lò luyện gang, xảy ra phản ứng oxi hóa khử theo sơ đồ sau:
Fe2O3 + CO
Fe + CO2

Hình ảnh trong 1 nhà máy luyện gang
Về bản chất, phản ứng oxi hóa khử là gì? Dựa vào đâu để nhận ra loại phản ứng đó? Làm thế nào để lập phương trình hóa học của phản ứng trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng yêu cầu và dự đoán đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài mới: Để biết được chính xác đáp án những câu hỏi trên chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu bài mới: Bài 15. Phản ứng oxi hóa – khử.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về số oxi hóa
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và xác định được số oxi hóa của nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Khái niệm số oxi hóa và cách biểu diễn số oxi hóa, cách xác định số oxi hóa, đáp án câu hỏi 1 sgk trang 72.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa khử.
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm về chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử và các dấu hiệu nhận biết được phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái niệm quá trình oxi hóa và khử, đáp án cho phần thực hành sgk trang 73 và câu hỏi 2 sgk trang 74.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1 sau đó làm việc nhóm đôi viết quá trình nhường nhận electron của các nguyên tử, phân tử cho ví dụ 2 và ví dụ 3 - GV cho biết: chất nhường electron là chất khử, quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa; Chất nhận electron là chất oxi hóa, quá trình nhận electron là quá trình khử. Yêu cầu HS nêu chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa đổi với ví dụ 2 và ví dụ 3. - Qua các ví dụ 1, 2, 3, hãy nêu kết luận về đặc điểm của chất khử, chất oxi hóa và khái niệm quá trình oxi hóa và khử. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp trả lời thực hành sgk trang 73. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa – khử. 1. Chất oxi hóa, chất khử. Ví dụ 2: Quá trình nhường electron:
=> Quá trình oxi hóa C là chất khử Quá trình nhận electron:
=> Quá trình khử O là chất oxi hóa Ví dụ 3: Quá trình nhường electron:
=> Quá trình khử Fe là chất oxi hóa Quá trình nhận electron:
=> Quá trình oxi hóa C là chất khử => Kết luận:
- Trả lời thực thành sgk trang 73: 1. * Thí nghiệm 1: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e Quá trình khử: Cu+2 + 2e → Cu0 * Thí nghiệm 2: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Quá trình oxi hóa: Fe0 → Fe+2 + 2e Quá trình khử: 2H+ + 2e → H20 2. * Thí nghiệm 1: - Chất oxi hóa CuSO4 - Chất khử Fe * Thí nghiệm 2: - Chất oxi hóa H2SO4 - Chất khử Fe 2. Phản ứng oxi hóa khử. Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học xảy ra đồng thời quá trình nhường electron và quá trình nhận electron. Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa – khử là có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử. - Trả lời câu hỏi 2 sgk trang 74: a,
b, Quá trình oxi hóa chất khử và quá trình khử chất oxi hóa diễn ra như sau: Quá trình oxi hóa:
Quá trình khử:
|
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử
a) Mục tiêu: Cân bằng được các phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, quan sát ví dụ, trả lời các câu hỏi trong sgk để hình thành và khắc sâu kiến thức.
c) Sản phẩm: Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron, đáp án câu 3 sgk trang 75.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu về ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử
a) Mục tiêu: Viết được các phương trình của phản ứng hóa học xảy ra, từ đó thấy được vai trò của quá trình oxi hóa – khử trong đời sống và lĩnh vực khác.
b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi trong sgk và hình thành nên kiến thức.
c) Sản phẩm: Đáp án cho phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 đọc sách giáo khoa và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | IV. Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử. 1. Sự cháy Câu 1: a, C là chất khử O2 là chất oxi hóa b, C là chất khử O2 là chất oxi hóa - Các yếu tố tạo nên sự cháy:
- Các phương pháp dập lửa
2. Sự han gỉ kim loại Câu 2:
Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại:
3. Sản xuất hóa chất: Câu 3: (1) S + O2 (2) 4FeS2 + 11O2 (3) 2SO2 + O2 (4) SO3 + H2O → H2SO4 Các phản ứng 1, 2, 3 là phản ứng oxi hóa khử. 4. Chuyển hóa các chất trong tự nhiên. Tia sét tạo ra lửa điện, tạo điều kiện cho N phản ứng với O tạo ra NO, sau đó NO bị oxi hóa tạo NO3- trong nước mưa cung cấp đạm cho cây lúa phát triển mạnh. 5. Xác định nồng độ một chất bằng phản ứng oxi hóa – khử Trong phòng thí nghiệm, thuốc tím (KMnO4) là chất thông dụng nhất để xác định hàm lượng của các chất. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về phản ứng oxi hóa khử.
b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến số oxi hóa và phản ứng oxi hóa – khử.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến bài học trong trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ.
b) Nội dung: GV mở rộng cho HS cách lập phường trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ. HS thực thành viết phương trình.
c) Sản phẩm: Phương trình hóa học của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhiệm vụ về nhà:
- GV yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về các phương pháp chống ăn mòn kim loại hiện đại (như công nghệ nano, sơn tĩnh điện) hoặc quy trình sản xuất axit sunfuric công nghiệp hiện nay để làm phong phú bài trả lời.
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm thông tin về ứng dụng của phản ứng oxi hóa - khử trong công nghiệp và đời sống từ các nguồn uy tín).
- GV nêu cách lập phương trình hóa học:
Đối với phương trình của phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ được đề cập chỉ xét trên sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố carbon.
a, Có 2 cách xác định số oxi hóa của nguyên tố carbon trong hợp chất hữu cơ.
Cách 1: Xác định số oxi hóa của từng nguyên tử nguyên tố carbon dựa theo công thức cấu tạo. Chỉ xét trên nguyên tử C có thay đổi nhóm chức, nhóm thế…
Cách 2: Xác định số oxi hóa trung bình của carbon trong hợp chất hữu cơ.
Cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử đối với các hợp chất hữu cơ dựa theo phương pháp thăng bằng electron sẽ xét trên nguyên tố C (trên C có số oxi hóa trungt bình hoặc trên C thay đổi nhóm chức, nhóm thế).
b, Các trường hợp cụ thể
Cách 1:
Cho phản ứng: C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2 + KOH
Số oxi hóa của C trong C2H4 là -2
Số oxi hóa của C trong C2H4(OH) là -1
Xét thêm sự thay đổi số oxi hóa của Mn trước và sau phản ứng, áp dụng phương pháp thăng bằng electron để lập phương trình.
Cách 2:
Đối với phản ứng oxi hóa – khử khi có mặt hợp chất hữu cơ, số oxi hóa của mỗi nguyên tử nguyên tố C có thể xác định là số oxi hóa trung bình của C. Ví dụ hợp chất C2H6O2, gọi số oxi hóa trung bình của C là x. Ta có 2x + 6. (+1) + 2. (-2) =0
=> x= -1
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi vận dụng cách tính số oxi hóa trung bình, hoàn thành câu hỏi 6, 7 sgk trang 76, 77.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát lắng nghe, ghi chép vào vở.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đáp án
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án hóa học 10 kết nối bài 15: Phản ứng oxi hóa – khử






