Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide

Giáo án NLS Hoá học 10 kết nối tri thức Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 22. HYDROGEN HALIDE. MUỐI HALIDE

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: 

 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận xét và giải thích được xu hướng biến dổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide từ HCl tới HI. Giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so với HX khác.
  • Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid.
  • Thực hiện được thí nghiệm phân biệt các ion F-, Cl-, Br-, I- bằng thuốc thử là Silver nitrate.
  • Trình bày được tính khử của các ion halide(Cl-, Br-, I-) thông qua phản ứng với chất oxi hóa là axit sulfric acid đặc. 
  • Nêu được một số ứng dụng của một số hydrogen halide.

2. Năng lực 

  • Năng lực chung:
  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phản ứng oxi hóa – khử, các ứng dụng và vai trò của phản ứng oxi hóa – khử.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm giải thích được sự bất thường nhiệt sôi HF so với các HX khác. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực riêng: 
  • Năng lực nhận thức hóa học: 

+  Một số tính chất vật lí của Hydrogen halide.

+ Xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của các hydrogen halide. Giải thích.

+ Trình bày được tính khử của các ion halide(Cl-, Br-, I-) thông qua phản ứng với chất oxi hóa là axit sulfric acid đặc.

+ Trình bày được xu hướng biến đổi tính acid của dãy hydrohalic acid.

  • Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm nhìn ra được hiện tượng thí nghiệm.
  • Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để giải thích được sự bất thường về nhiệt độ sôi của HF so với HX khác.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phẩm chất

  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc học tập.
  • Tham gia tích cực hoạt động cặp đôi hay hoạt động nhóm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV: 

  • SGK, KHBD, giáo án PPT.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

 2. Đối với HS: 

  • SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo phân tử

  1. Mục tiêu: 

HS viết được CTCT, CTPT của HX. 

 - Rút ra nhận xét về sự biến đổi về năng lượng liên kết và độ dài liên kết của HX.

b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.

c) Sản phẩm: Cấc tạo phân tử của hydrogen halide

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS viết công thức lewis và mô hình liên kết của hydrogen halide và lên bảng trình bày.

GV: cho HS quan sát bảng 22.1 SGK Một số đặc điểm về hydrogen Halolide và yêu cấu rút HS ra nhận xét sự biến đổi về độ dài liên kết và năng lượng liên kết.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc.

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

I. Hydrogen halide
1. Cấu tạo phân tử
- CTPT: HX
- CTCT:
H .  +   Cl   H : Cl  hoặc H – Cl
- Mô hình liên kết
 

kenhhoctap

 -  HX là hợp chất cộng hóa trị phân cực và độ phân cực giảm dần từ HF đến HI.
- Độ dài liên kết tăng dần nhưng năng lượng liên kết giảm dần từ HF đến HI
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lý

a, Mục tiêu: Vẽ biểu đồ hình cột, nhận xét và giải thích xu hướng biến đổi nhiệt độ sôi của HX.

b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.

c) Sản phẩm:Tính chất vật lý của hydrogen halide

d) Tổ chức thực hiện:    

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học, ứng dụng

a, Mục tiêu: 

Từ các thí nghiệm HS kết luận được tính axit, tính khử, tính oxi hóa của axit HCl; Nêu được một số ứng dụng của hydrohalic acid.

b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.

c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 2.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao phiếu học tập cho HS

GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm

- Thí nghiệm HCl + Kim loại

+ Cho vào 2 ống nghiệm 2ml dung dịch HCl loãng.

+ Cho vài hạt Zn vào ông nghiệm 1,  vài lá đồng vào ống nghiệm 2.

Quan sát thí nghiệm và viết PTHH.

- Thí nghiệm HCl + NaHCO3 rắn: Cho 1 thìa NaHCO3 rắn vào ống nghiệm, thêm tiếp dung dịch HCl loãng.

- Thí nghiệm HCl + KMnO4 xem movie thí nghiệm.

HS nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc.

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

II. Hydrohalic acid

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
Tên thí nghiệm

Hiện tượng

Giải thích và viết PTHH

Nhận xét

HCl tác dụng với kim loại (Nhóm 1)

- Ống nghiệm 1: Zn tan ra và có  khí thoát ra

Zn  +     HCl  à ZnCl2  +  H2 #

- Ống nghiệm 2: không hiện tượng, Cu không tan. 

Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng từ hydrofluoric acid (acid yếu) đến hydroiodic (rất mạnh).

HCl có tính acid.

HCl tác dụng NaHCO3 rắn (Nhóm 2)

- Chất rắn tan và bọt khí thoát ra:

NaHCO3  + HCl à NaCl  + CO2# + H2O

à Tính acid của HCl mạnh hơn H2CO3

HCl tác dụng KMnO4

(HS xem movie thí nghiệm) – Nhóm 3

Khí vàng lục thoát ra

2KMnO4 + 16HCl à 5Cl2#+ 2KCl + 2MnO2 + 8H2O

 Oxi hóa          khử

https://www.youtube.com/watch?v=Ke-c3r3GNSo

HCl có tính khử
Nhóm 4

Câu 1: Tinh chế vàng từ hỗn hợp chất rắn gồm vàng và kẽm bằng cách ngôm hỗn hợp vào dung dịch HCl, khi đó kẽm tan ra, còn lại là vàng.

Câu 2: Acid HCl thường được dùng để làm sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonat bám trên bề mặt kim loại là dựa vào tính acid mạnh của dung dịch HCl.

Ứng dụng HCl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
STTTên thí nghiệm

Hiện tượng

Giải thích và viết PTHH

Nhận xét

01HCl tác dụng với kim loại (Nhóm 1)  
02HCl tác dụng NaHCO3 rắn (Nhóm 2)

Viết PTHH

So sánh tính acid HCl và H2CO3

 
03

HCl tác dụng KMnO4

(HS xem movie thí nghiệm) – Nhóm 3

https://www.youtube.com/watch?v=Ke-c3r3GNSo

  
04 

Nhóm 4: trả lời các câu hỏi sau

1. Ở một nhà máy sản xuất vàng từ quặng, sau khi dung dịch cúa các chất tan của vàng  chảy qua cột chứa kẽm hạt, thu được chất rắn vàng và kẽm. Đề xuất phương pháp thu được vàng tinh khiết.

2. Hydrocloric acid thường được dùng đánh sạch lớp oxide, hydroxide, muối carbonat bám trên bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất hóa học nào của hydroxide acid?

Hoạt động 4: Tìm hiểu về ứng dụng

a, Mục tiêu: Nêu được ứng dụng của hydrogen fluoride và hydrogen chloride

b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.

c) Sản phẩm: Ứng dụng của hydrogen fluoride và hydrogen chloride

d) Tổ chức thực hiện:    

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 5: Tìm hiểu về muối halide

a, Mục tiêu: Từ các thí nghiệm HS kết luận được tính axit, tính khử, tính oxi hóa của axit HCl; Nêu được một số ứng dụng của hydrohalic acid.

b) Nội dung: HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi và hình thành nên kiến thức.

c) Sản phẩm: Các tính chất vật lí, hóa học, ứng dụng của muối halide

d) Tổ chức thực hiện:    

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cho HS quan sát bảng tính tan, yêu câu HS nhận xét tính tan của muối halide.

GV thực hiện thí nghiệm (hoặc chiếu video thí nghiệm):

Lấy 5 ml dung dịch  NaF, NaCl, NaBr, NaI. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào 4 nghiệm trên.

HS quan sát và trả lời câu hỏi sau:

  1. Viết PTHH xảy ra.
    2. Nêu cách nhận biết dung dịch muối halide bằng AgNO3

- GV thông báo cho HS nội dung: Sodium bromide khử được Sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide, còn Sodium iodide khử được Sulfuric acid đặc thành  Hydrogen sulfide. Cũng điều kiện trên thì NaCl chỉ xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành hydrogen chloride.

- GV yêu cầu HS viết PTHH của NaBr, NaI, NaCl với H2SOvà xác định vai trò NaBr, NaI, NaCl trong phản ứng

-GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi đọc sgk tìm hiểu vai trò và cách tinh chế muối ăn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức.

- HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc.

- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

III. Muối halide

1. Tính tan

Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối: Silver chloride, Silver bromride, Silver iodide và một số muối ít tan: Lead chloride, Lead bromride.

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng trao đổi

*Thí nghiệm: Lấy 5 ml dung dịch  NaF, NaCl, NaBr, NaI. Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào 4 nghiệm trên.

* Hiện tượng

PTHH:

(1)AgF: không phản ứng.

(2)AgNO3 + NaCl à  AgCl $ +  NaNO3

(3)AgNO3 + NaBr à  AgBr$ +  NaNO3

(4)AgNO3 + NaI à  AgI$ +  NaNO3

b) Tính khử của ion halode.

Sodium bromide khử được Sulfuric acid đặc thành sulfur dioxide, còn Sodium iodide khử được Sulfuric acid đặc thành  Hydrogen sulfide

2NaBr+2H2SO4àNa2SO4 + Br2 +SO2 + H2O

8NaI+5H2SO4à4Na2SO4 + 4I2 +H2S +4H2O

2NaCl + H2SO4à Na2SO4  + HCl

à Tính khử của các ion halode tăng dần theo thứ tự:  Cl- < Br- <I-.

3. Muối ăn

a) Vai trò của muối ăn.

  Trong cơ thể sống muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng chất điện giải, truyền dẫn xung điện thần kinh…

Trong đời sống, muối ăn được dùng để bảo quản và chế biến thực phẩm.

Trong y học, muối ăn dùng để sản xuất nước muối sinh lí, thuốc nhỏ mắt, dịch truyền tĩnh mạch.

Trong công nghiệp muối ăn là nguyên liệu để sản xuất xút, chlorine…

b) Tinh chế muối ăn.

Muối ăn thường được sản xuất từ nước biển bằng phương pháp kết tinh. Để đạt độ tinh khiết cao sử dụng trong y học, muối ăn thô cần được kết tinh lại loại bỏ tạp chất như muối magnesium, calcium.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức, kĩ năng về hydrogen halide và muối halide.

b) Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến bài học.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án hóa học 10 kết nối bài 22: Hydrogen halide. Muối halide

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay