Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 6: Giới thiệu về liên kết hoá học

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 6: Giới thiệu về liên kết hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nêu được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.

- Nêu được sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc dùng chung electron để tạo ra lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng được cho các phân tử đơn giản như H2, Cl2, NH3, H2O, CO2, N2….

- Nêu được sự hình thành liên kết ion theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra ion có lớp electron ngoài cùng giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm. Áp dụng cho các phân tử đơn giản như NaCl, MgO,..

- Chỉ ra được sự khác nhau về một số tính chất của hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; sự hình thành liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc cho và nhận electron để tạo ra lớp vỏ electron của nguyên tố khí hiếm; Tự tìm hiểu sự khác nhau về một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về liên kết hóa học; chất ion và chất cộng hóa trị. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo tốt.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt nhất.

Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được đặc điểm vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm; khái niệm về liên kết cộng hóa trị, liên kết ion, electron góp chung, sự cho – nhận electron; chất ion và chất cộng hóa trị.

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên (hydrochloric acid, calcium chloride, ethanol,..) thông qua các hình ảnh mô phỏng cấu trúc phân tử.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận biết được một số nguyên tố khí hiếm; loại liên kết có trong các phân tử; chất ion; chất cộng hóa trị và ứng dụng của nó trong đời sống.

Năng lực số 

- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần hình ảnh động/mô phỏng để hiểu quá trình hình thành liên kết) và thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.

- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI để dự đoán loại liên kết của một hợp chất bất kỳ dựa trên thành phần nguyên tố).

3. Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT. 
  • Các hình ảnh như trong SGK và các phiếu học tập.
  • Máy tính, máy chiếu, TV

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT.
  • Đồ dùng học tập.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi của GV theo ý kiến cá nhân.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV dẫn dắt, giới thiệu: 

Có rất ít nguyên tử đứng một mình, không “kết hợp” (đó chính là các nguyên tử khí hiếm). Hầu hết các nguyên tử tồn tại ở dạng "kết hợp". Các nguyên tử "giống nhau" (các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên đơn chất. Các nguyên tử “khác nhau” (các nguyên tử không thuộc cùng một nguyên tố hoá học) kết hợp với nhau tạo nên hợp chất. Các hợp chất có tính chất khác với đơn chất tạo nên chúng. (đã học ở Bài 5). 

Ví dụ: đơn chất natri ở thể rắn có phản ứng mãnh liệt với nước, đơn chất chlorine ở thể khí màu vàng lục, nhưng khi hai đơn chất này “kết hợp” với nhau tạo thành hợp chất muối ăn ở thể rắn, tan trong nước và không có màu; các đơn chất oxygen và hydrogen ở thể khí, nhưng khi “kết hợp” với nhau tạo thành hợp chất nước ở thể lỏng. Vậy thứ gì giữ các nguyên tử lại với nhau ở dạng “kết hợp”? Có những dạng “kết hợp” nào giữa các nguyên tử?

kenhhoctap

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, đưa ra ý kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Tại sao trong tự nhiên, chỉ có các khí hiếm tồn tại ở dạng đơn nguyên tử bền vững, còn nguyên tử của các nguyên tố khác thường có xu hướng kết hợp với nhau bằng các liên kết hóa học. Các liên kết hóa học được hình thành như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT

Hoạt động 1: Cấu trúc electron bền vững của khí hiếm.

a. Mục tiêu: HS biết được mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS hiểu mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của một số nguyên tố khí hiếm và hoàn thành phần Câu hỏi bài tập. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Liên kết ion

a. Mục tiêu: HS mô tả được sự hình thành liên kết ion.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS mô tả được sự hình thành liên kết ion và hoàn thành được phần Câu hỏi và bài tập.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Ở hoạt động này, GV giảng/trình bày mục II. Liên kết ion kết hợp với việc sử dụng Hình 6.2 SGK (hoặc mô hình tương ứng mà GV chuẩn bị sẵn) để mô tả sự hình thành liên kết ion trong NaCl.

kenhhoctap

- GV sử dụng phần mềm mô phỏng (PhET hoặc Video 3D) quá trình cho nhận electron. GV chiếu/gửi link mô phỏng quá trình chuyển electron.

- GV chia nhóm HS và tổ chức cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi 1, 2 trong trang 37 SGK.

- GV bổ sung thêm câu hỏi sau: 

Vì sao nguyên tử Mg lại cho đi 2 electron mà không phải 1 electron giống Na? Nguyên tử O nhận 2 electron mà không phải 1 electron giống Cl? 

kenhhoctapGV kết luận vì để sau khi hình thành liên kết ion, Mg sẽ có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững giống khí hiếm; O cũng có 8 electron lớp ngoài cùng bền vững giống khí hiếm. 

- GV giảng tiếp: Mặc dù đều có 8 electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm, nhưng không giống như các nguyên tử khí hiếm đứng 1 mình, các ion dương Na* và ion âm Cl- hút nhau; ion dương Mg2+ và ion âm O2- hút nhau. Đây chính là liên kết ion.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

II. Liên kết ion

Sự hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.

-  Khi hình thành phân tử sodium chloride (NaCl):

+ Nguyên tử natri (Na) nhường một electron ở lớp electron ngoài cùng cho nguyên tử chlorine (Cl) để tạo thành ion dương Na+ có vỏ bền vững giống võ nguyên tử khí hiếm Ne.

+ Nguyên tử Cl nhận vào lớp electron ngoài cùng một electron của nguyên tử Na để tạo thành ion âm Cl- có vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiểm Ar.

kenhhoctap

- Hai ion được tạo thành mang điện tích ngược dấu hút nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử muối ăn.

?.

Câu 1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na (trước khi tạo thành liên kết ion): 1; số electron ở lớp ngoài cùng của ion Na+ (sau khi tạo thành liên kết ion): 8.

+ Số electron ở lớp ngoài cùng của Cl trước khi tạo thành liên kết ion: 7, sau khi tạo thành liên kết ion: 8.

Câu 2. 

Nguyên tử Mg đã nhường 2 electron. 

6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc của AI (tìm kiếm mẫu tương đồng) để yêu cầu AI liệt kê 5 hợp chất ion thường gặp trong đời sống (Ví dụ: KCl, CaCl2).

Hoạt động 3: Liên kết cộng hóa trị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được phân tử là gì, cấu tạo của phân tử đơn chất và phân tử hợp chất. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Tìm hiểu về khối lượng phân tử

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được cách tính khối lượng phân tử của một chất; tính được giá trị khối lượng phân tử một số chất. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giới thiệu kiến thức cho HS: 

+ Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất đó. 

+ Khối lượng của một phân tử được tính theo đơn vị amu. 

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 5.3c:

kenhhoctap

Khối lượng phân tử của nước: 2.1 + 16 = 18 (amu)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Sử dụng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố trong bảng tuần hoàn để tính khối lượng phân tử của các chất được biểu diễn trong Hình 5.3 và Hình 5.3b.

kenhhoctap
kenhhoctap

- GV trình chiếu bảng giá trị khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố cho HS quan sát. 

kenhhoctap

- GV chốt lại kiến thức bài học:

+ Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. 

+ Hợp chất được cấu cấu tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.

+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.  

+ Khối lượng phân tử được tính theo đơn vị amu, bằng tổng khối lượng của các nguyên tử có trong phân tử. 

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình ảnh, đọc SGK và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Khối lượng phân tử

- Khối lượng phân tử của một chất bằng tổng khối lượng của các nguyên tử trong phân tử chất đó. (đơn vị: amu)

?.

- Khối lượng phân tử của nitrogen (N2) là:

2.14 = 28 (amu)

- Khối lượng phân tử của Methane là:

12 + 4.1 = 16 (amu)

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế,  GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiêm vụ cho HS hoàn thành các bài tập vận dụng sau:

Bài 1. Hãy giải thích các câu sau dựa trên tính chất của liên kết (ion hay cộng hoá trị) giữa các nguyên tử trong phân tử các chất.

 a) Vì sao ammonia là chất khí ở nhiệt độ phòng. 

b) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau? Nhiệt độ nóng chảy của chất nào cao hơn?

Bài 2. Đơn chất magnesium và đơn chất chlorine phản ứng với nhau tạo thành hợp chất magnesium chloride, là hợp chất có cấu trúc tinh thể. 

a) Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong hợp chất MgCl2 từ các nguyên tử Mg và Cl (xem hình 6.2, trang 37 SGK). Cho biết số proton trong hạt nhân của Mg là 12 và của Cl là 17. 

b) Lập bảng mô tả một số tính chất của đơn chất magnesium, đơn chất chlorine và hợp chất magnesium chloride. Các tính chất bao gồm: 

(i) thể của chất ở nhiệt độ phòng (25°C). 

(ii) tính tan trong nước (hoặc phản ứng với nước). 

(iii) màu sắc. 

(iv) tính dẫn điện.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ trả lời.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong phát biểu, trình bày bảng.

- Các HS khác nhận xét.

Đáp án bài tập:

Bài 1.

a) Ammonia là hợp chất cộng hoá trị (liên kết giữa các nguyên tử N và H trong NH3 là liên kết cộng hoá trị), có nhiệt độ sôi thấp nên là chất khí ở nhiệt độ phòng. 

b) Nhiệt độ nóng chảy của sodium chloride và iodine rất khác nhau vì sodium chloride (NaCl) là hợp chất ion còn iodine (I2) là hợp chất cộng hoá trị. Nhiệt độ nóng chảy của NaCl cao hơn.

Bài 2. 

a) Sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết ion trong hợp chất MgCl, từ các nguyên tử Mg và Cl:

kenhhoctap

b) Bảng mô tả một số tính chất của đơn chất magnesium, đơn chất chlorine và hợp chất magnesium chloride.

Chất

Tính chất

Thể (ở 25oC)Tính tan trong nướcMàu sắcTính dẫn điện
MagnesiumRắnKhông tanTrắngDẫn điện
ChlorineKhíÍt tanVàngKhông dẫn điện
Magnesium chlorideRắnTan nhiềuTrắngDẫn điện khi tan trong nước

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra phương án trả lời đúng.

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

* Hướng dẫn về nhà 

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong Sách bài tập KHTN 7.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Hóa trị và công thức hóa học.

=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học (4 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay