Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (5 TIẾT)
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực riêng
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên:
+ Phương pháp tìm hiểu tự nhiên;
+ Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
- Sử dụng được một số dụng cụ đo trong môn Khoa học tự nhiên 7.
- Làm được báo cáo, thuyết trình.
Năng lực số
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (cảm biến quang điện, phần mềm xử lý số liệu, AI) để tạo ra kiến thức rõ ràng từ kết quả thí nghiệm.
2. Phẩm chất
- Trung thực, Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Các dụng cụ đo lường cơ bản đã học ở lớp 6
- Cổng quang điện, đồng hồ điện tử hiện số và các phụ kiện kèm theo
- Giá đỡ thí nghiệm
- Máy chiếu và màn hình chiếu để chiếu các hình vẽ trong bài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐẦU ( MỞ ĐẦU)
a, Mục tiêu: Khơi gợi kiến thức cũ, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b, Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c, Sản phẩm: đáp án của HS về phương pháp, kĩ năng để học tốt môn Khoa học tự nhiên.
d, Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV nêu vấn đề:
Các sự vật hiện tượng trong thế giới tự nhiên rất đa dạng và phong phú khiến ta phải đặt ra những câu hỏi tại sao, vì sao. Chẳng hạn, tại sao lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào? vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì chuồn chuồn bay thấp? hay nguyên nhân nào khiến ta có thể quan sát được cầu vồng?... Học tập môn Khoa học tự nhiên giúp ta giải thích được các hiện tượng tự nhiên đó thông qua việc hình thành và phát triển các năng lực khoa học tự nhiên: nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu thế giới tự nhiên và vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào trong cuộc sống. Vậy, để học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng những phương pháp và kĩ năng nào?



Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và chú ý lắng nghe yêu cầu và đưa ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các HS xung phong phát biểu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài: Để biết chính xác, tìm hiểu thế giới tự nhiên, cần vận dụng phương pháp nào, thực hiện các kĩ năng gì nào? Chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 1. Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phương pháp tìm hiểu tự nhiên
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập làm nhà khoa học, khám phá tự nhiên theo phương pháp tìm hiểu tự nhiên
b) Nội dung: GV giới thiệu phương pháp tìm hiểu tự nhiên, phân tích vai trò mỗi bước trong quy trình, HS thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Các bước tìm hiểu khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi mục I trong SGK – tr8
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu vai trò của việc hình thành kĩ năng quan sát, phát hiện và phân loại các vấn đề trong tự nhiên
b) Nội dung: HS đọc thông tin SGK tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân loại, thảo luận trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu kĩ năng quan sát, phân loại; trả lời các câu hỏi 1, 2, mục II.1 trong SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi đọc sgk trả lời các câu hỏi đinh hướng để tìm hiểu về kĩ năng quan sát, phân tích + Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của kĩ năng quan sát? à Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên. Kĩ năng quan sát có vai trò để mở rộng phạm vi quan sát và có những thông tin, kết quả chính xác hơn. + Thế nào là kĩ năng phân loại? Vai trò của kĩ năng phân loại à Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn. - HS thảo luận nhóm, dựa vào các thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi 1, 2 mục I.1 SGK – tr9. + Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất? Hiện tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường? + Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên 1. Kĩ năng quan sát, phân loại - Kỹ năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan để thu nhận thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng, kết cấu, vị trí…của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên. - Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn. Câu hỏi thảo luận C1. - Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: + Hình 1.2 c) Mưa to kèm theo sấm, sét. - Hiện tượng là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường: + Hình 1.2 a) Cháy rừng. + Hình 1.2 b) Hạn hán. C2. - Cách phòng chống và ứng phó đối với cháy rừng: + Chấp hành tốt các quy định phòng tránh cháy rừng. + Quản lí chặt chẽ các nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt ở trong rừng và ven rừng + Giảm vật liệu cháy hoặc làm giảm độ khô của vật liệu cháy trong rừng. + Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như: Đốt rừng làm nương, làm rẫy; hút thuốc lá trong rừng và vứt tàn thuốc không được dập tắt trong rừng; đốt lửa trại trong rừng; bắt ong mật trong rừng bằng đốt lửa … + Xây dựng các đường băng cản lửa. + Tuyên truyền phòng chống cháy rừng. + … - Cách phòng chống và ứng phó với hạn hán: + Sử dụng hợp lý tài nguyên nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt. + Trồng rừng và bảo vệ rừng. + Xây dựng các hồ chứa nước. + Tổ chức giám sát, cảnh báo xâm nhập mặn tại các khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng xâm nhập mặn. + … |
Hoạt động 3: Tìm hiểu kĩ năng liên kết
a) Mục tiêu
- HS liên kết các kiến thức thuộc các nội dung Vật lí, Hóa học và Sinh học để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Hình thành kĩ năng kiên kết giữa các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn xung quanh.
b) Nội dung: GV phân tích ví dụ trong SGK, HS lắng nghe, thảo luận hoàn thành câu hỏi trong SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả tìm hiểu về kĩ năng liên kết trong tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên, đáp án câu hỏi thảo luận mục II.2 SGK – tr9.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Tìm hiểu kĩ năng đo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả của các phép đo chính là các dữ liệu khoa học chứng minh khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện tượng tự nhiên.
b) Nội dung: GV phân tích trình tự các bước của kĩ năng đo, quy trình đo, đánh giá và thảo luận kết quả thu được sau khi đo, HS thực hiện thí nghiệm, hoàn thành bảng 1.1 SGK.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hành đo khối lượng cuốn sách KHTN7; kết quả bảng 1.1 SGK – tr9
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | |||||||||||||
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giải thích với HS vai trò của các phép đo trong khoa học thực nghiệm, kết quả các phép đo: là các dữ liệu khoa học minh chứng khi nhận biết, tìm hiểu các sự vật và hiện tượng tự nhiên. - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong SGK và cho biết trình tự các bước của kĩ năng đo. - GV chia lớp thành nhóm khoảng 6 HS, tổ chức cho các nhóm thực hiện đo và xác định khối lượng theo các yêu cầu trong phần hoạt động mục II.3 SGK – tr9 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 3. Kĩ năng đo - Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng , độ chính xác, giới hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp. - Các bước thực hiện đo:
* Hoạt động - Kết quả đo khối lượng cuốn sách KHTN 7
Nhận xét: Kết quả trung bình thu được có độ chính xác cao hơn so với các kết quả đo trong các lần đo. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu kĩ năng dự báo
a) Mục tiêu
- HS biết được vai trò của các số liệu trong việc làm cơ sở cho việc phân tích tìm hiểu nguyên nhân các sự vật và hiện tượng nhằm đưa ra các dự đoán, dự báo khoa học khi vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các kiến thức về kĩ năng dự báo thông qua việc lắng nghe và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS sử dụng các dụng cụ đo trong môn KHTN 7
a) Mục tiêu
- HS biết cách sử dụng cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS về cấu tạo và cách sử dụng của cổng quang điện và đồng hồ đo thời gian hiện số, HS lắng nghe, quan sát thí nghiệm minh họa của GV, thảo luận trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả HS tìm hiểu nguyên nhân của các số liệu về tỉ lệ phát thải khí nhà kính.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong SGK và quan sát hình 1.4 về cổng quang điện
- GV giới thiệu cổng quang điện, gọi đại diện HS xác định cấu tạo của cổng quang trên vật mẫu. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2.III, quan sát hình 1.5,6 SGK – 11.
- GV giới thiệu cấu tạo đồng hồ đo thời gian hiện số, gọi đại diện HS xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số trên vật mẫu. - GV làm thí nghiệm minh họa cách sử dụng cổng quan và đồng hồ đo thời gian hiển thị số, yêu cầu HS quan sát thì nghiệm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trong vòng 5 phút trả lời các câu hỏi sau: + Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế nào? + Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7 1. Cổng quang điện (gọi tắt là cổng quang) - Cổng quang là thiết bị có vai trò như công tắc điều khiển mở/đóng - Cấu tạo: + D1-Bộ phận phát tia hồng ngoại + D2-Bộ phận thu tia hồng ngoại + Dây nối vừa cung cấp điện cho cổng quang, vừa gửi tín hiệu từ cổng quang tới đồng hồ. 2. Đồng hồ đo thời gian hiện số - Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang. - Cấu tạo (1) THANG ĐO: Có ghi giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của đồng hồ 9,999s - 0,001s và 99,99s - 0,01s (2) MODE: Chọn chế độ làm việc của đồng hồ (3) RESET: Cho đồng hồ quay về trạng thái ban đầu Mặt sau của đồng hồ có các nút: (4) Công tắc điện (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C (6) Ổ cắm điện Câu hỏi thảo luận C1. Đồng hồ đo thời gian hiện số là dụng cụ đo thời gian chính xác cao. Nó có thể hoạt động như một đồng hồ bấm giây, được điều khiển bằng các cổng quang điện Cổng quang điện gồm một điôt D1 phát ra tia hồng ngoại và một điôt D2 nhận tia hồng ngoại từ D1 chiếu sang. Dòng điện cung cấp cho D1 được lấy từ đồng hồ đo thời gian. Khi có vật chắn chùm tia hồng ngoại chiếu từ D1 sang D2 , D2 sẽ phát ra tín hiệu truyền theo dây dẫn đi tới đồng hồ, điều khiển đồng hồ hoạt động tức thì, gần như không có quán tính. C2. Đồng hồ đo thời gian hiện số có hai loại thang đo: Loại 1 là 9,999s – 0,001 s và loại 2 là 99,99 s – 0,01 s Nếu thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10 s thì cần lựa chọn thang đo loại 99,99 s – 0,01 s. Đối với dụng cụ đo thì ta cần phải lựa chọn dụng cụ có giới hạn đo lớn hơn số mà ta ước lượng. |
Hoạt động 7: Hướng dẫn HS viết báo cáo kết quả thí nghiệm
a) Mục tiêu
- HS nắm được các nội dung cần có để viết một bài báo cáo thực hành
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS cách làm báo cáo kết quả thí nghiệm theo các bước như trong SGK, HS lắng nghe thực hành viết một bài báo cáo theo mẫu.
c) Sản phẩm: Kết quả bài báo cáo thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 8: Hướng dẫn HS trình bày báo cáo, thuyết trình
a) Mục tiêu
- HS làm quen dần với những buổi thảo luận và thuyết trình về một số nội dung đơn giản theo yêu cầu của chương trình
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS trình bày báo cáo, thuyết trình.
c) Sản phẩm: Kết quả thảo luận, trình bày nội dung bài báo cáo của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS làm quen và thuyết trình về một số vấn đề được đề cập đến trong môn KHTN (GV hướng dẫn HS ở tiết học trước) + Nhóm 1: Nêu các biện pháp học tập tốt môn KHTN 7. + Nhóm 2: sự lớn lên và phân chia của tế bào (đã học KHTN lớp 6) - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả đã được GV phân công chuẩn bị trước ở nhà, thời gian báo cáo không quá 5 phút. - Qua nội dung báo cáo của các nhóm, GV hướng dẫn HS cách xây dựng đề cương và cách tìm tài liệu báo cáo. - GV yêu cầu HS thực hành lập dàn ý chi tiết trong phần hoạt động SGK – tr13: Hãy lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của đa dạng sinh học đã học trong KHTN 6. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS làm việc nhóm lập dàn ý cho bài báo cáo thuyết trình Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS trình bày câu trả lời - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. - GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | 2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình * Hoạt động (SGK – 13) a. Mở đầu Sự tồn tại của bất cứ loài sinh vật nào cũng đóng một vai trò nhất định trong tự nhiên và góp phần tạo nên đa dạng sinh học. Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng như thế nào? b. Mục đích Phân tích vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và đối với con người. c. Phương pháp và tiến trình thực hiện Thực hiện theo nhóm: ghi nội dung công việc cho từng thành viên. - Tìm hiểu những nội dung có liên quan đến vai trò của đa dạng sinh học trong Bài 38. Đa dạng sinh học (Sách KHTN 6). - Liệt kề vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và đối với con người. - Tìm thêm các tranh ảnh, tài liệu khác liên quan đến vai trò của đa dạng sinh học. - Đại diện nhóm thuyết trình. d. Kết quả và bàn luận Đa dạng sinh học giúp duy trì sự sống trên Trái Đất. Đa dạng sinh học cung cấp cho con người nguồn tài nguyên phong phú, cung cấp lương thực, thực phẩm và nhiều sản phẩm cần thiết khác cho con người. Bàn luận: Tuy nhiên hiện nay đa dạng sinh học đang ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng. Tình trạng này có nguyên nhân từ cả yếu tố tự nhiên và con người. 5. Kết luận Cần phải giữ gìn và bảo vệ đa dạng sinh học. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về phương pháp, kĩ năng học môn khtn.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập GV giao
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập
c) Sản phẩm: HS đưa ra được đáp án của bài tập vận dụng
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án điện tử bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn khoa học tự nhiên (5 tiết)



