Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(7 tiết)
I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Kiến thức
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì.'
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm dều được tham gia và thảo luận nhóm. - Giải quyết vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Tìm hiểu tự nhiên: Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì; lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khi hiếm trong bảng tuần hoàn.
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần tìm hình ảnh trực quan hoặc dữ liệu lịch sử về bảng tuần hoàn) và thực hiện tìm kiếm trên môi trường số.
- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (Bảng tuần hoàn tương tác Ptable, App Hóa học) để tạo ra kiến thức rõ ràng về vị trí và tính chất nguyên tố.
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Hoạt động Sắp xếp các nguyên tố hóa học: 18 thẻ ghi thông tin về 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu ở Hình 4.1 SGK; bảng theo mẫu (SGK – tr23)
- Hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì: 6 mô hình sắp xếp electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của nhóm: 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của Li, Na, F, Cl theo mẫu như Hình 4.4 SGK.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học.
- GV phân chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 6 thẻ trong số 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu trong hình 4.1. (Hoạt động: Sắp xếp các nguyên tố hóa học)
- 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu nguyên tố H, He, Li, Be, C, N theo mẫu được mô tả trong Hình 4.4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận thấy được sự cần thiết phải phân loại, sắp xếp các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về một số chủ đề, đặt câu hỏi, nêu vấn đề; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Ý tưởng, câu trả lời của HS theo suy nghĩ và hiểu biết riêng của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.TC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV tổ chức cho HS quan sát danh sách ảnh siêu thị, ảnh hiệu sách rồi đưa ra câu hỏi mở cho HS:
+ Quan sát ảnh một siêu thị và một hiệu sách dưới đây, em có nhận xét gì về cách sắp xếp các mặt hàng trong siêu thị và các mặt hàng sách trong hiệu sách? Cách sắp xếp đó có ý nghĩa gì? Nếu không sắp xếp, phân loại các mặt hàng đó sẽ gây ra ảnh hưởng gì?


GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 và đưa ra câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Việc sắp xếp các nguyên tố hóa học cũng như việc sắp xếp, phân loại các mặt hàng trong siêu thị, cũng như các loại sách trong hiệu sách. Ngày này, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất hóa học với các tính chất khác nhau được tạo thành tử hơn một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp các nguyên tố để dễ nhận ra tính chất của chúng không? Chúng ta sẽ nghiên cứu và tìm hiểu trong bài ngày hôm nay – Bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các nguên tố hóa học."
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 4.1 (SGK-tr.32) và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn.
c. Sản phẩm học tập: HS thấy được quy luật biến đổi số electron lớp ngoài cùng(qu luật biến đổi tính chất hóa học của nguyên tử các nguyên tố và hoàn thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Hiểu và mô ta được bảng tuần hoàn có cấu tạo gồm các ô nguyên tố, 8 nhóm A, 8 nhóm B và 7 chu kì.
- Biết vận dụng các kiến thức đã biết ở các bài trước như tên nguyên tố, kí hiệu hóa học, mô hình sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử,… để đọc được các thông tin từ ô nguyên tố, hiểu được các nguyên tố có mô hình sắp xếp electron như thế nào thì được xếp vào cùng nhóm A, cùng chu kì.
- Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
b. Nội dung: HS tìm hiểu các cấu thành ô, hàng(chu kì), cột (nhóm) của bảng tuần hoàn nguyên tố hóa học thông qua việc thực hiện các hoạt động và yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II.1 và quan sát Hình 42. (SGK - tr 26) và trình bày khái niệm và các yếu tố có trong ô nguyên tố. - GV chỉ, giới thiệu và phân tích kĩ ô nguyên tố:
+ Từ các ô nguyên tố, GV rút ra được: Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử. + GV lưu ý cho HS: Một nguyên tử luôn trung hòa về điện, số electron trong nguyên tử bằng số proton trong hạt nhân. Vậy khi biết số hiệu nguyên tử, ta vừa suy ra được số đơn vị điện tích hạt nhân, vừa suy luận được số electron ở lớp vỏ nguyên tử và cũng xác định được số proton trong hạt nhân. - GV cho HS hoạt động chia sẻ nhóm đôi thực hiện phần ?. Câu hỏi và bài tập: + Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron trong nguyên tử oxygen. + Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử của nguyên tố ở ô số 6, 11? - GV giới thiệu và hướng dẫn HS website Ptable.com (Bảng tuần hoàn tương tác). - Yêu cầu: "Hãy dùng Ptable tra cứu nguyên tố ở ô số 26. Nó thuộc chu kì mấy, nhóm mấy? Bấm vào để xem hình ảnh thực tế của nó." - GV chia nhóm HS để thực hiện hoạt động Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì: + GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ, hướng dẫn HS tỉ mỉ về việc chuẩn bị các mô hình từ buổi trước. Mỗi nhóm chuẩn bị 2 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của 2 trong số 6 nguyên tố H, He, Li, Be, C, N. Các nhóm đều chuẩn bị mô hình của 4 nguyên tố Li, Na, F, Cl. (Với mô hình HS có thể dùng dây thép để làm các lớp electron, cắt tròn miếng xốp làm electron hoặc vẽ mô hình trên bìa carton). + GV hướng dẫn các nhóm đọc SGK, sau đó quan sát mô hình nhóm đã chuẩn bị rồi thảo luận và trình bày các thông tin về các nguyên tố đó (trả lời các câu hỏi trong phần HĐ). Sau đó đại diện các nhóm trình bày sản phẩm gồm mô hình và câu trả lời. GV cho các nhóm nhận xét chéo cho nhau, GV sửa sai và chốt đáp án đúng. + Với HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của nhóm GV tổ chức thực hiện tương tự HĐ Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động cặp đôi hoàn thành phần ?. Câu hỏi và bài tập: + Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon. + Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố chu kì 3. Giải thích. - GV khai thác thêm việc đọc tên/kí hiệu các nguyên tố ở chu kì 1, 2, 3, nhóm IA, VIIA. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cặp đôi, làm việc nhóm, đọc SGK và trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Khi chữa bài, GV phân tích kĩ các sản phẩm của nhóm HS, sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề để HS hiểu sâu các nội dung. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS giơ tay trình bày câu trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả và sản phẩm của nhóm mình. - GV gọi HS/ nhóm HS nhận xét về câu trả lời và sản phẩm của các HĐ. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | II. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 1. Ô nguyên tố - Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố hóa học được sắp xếp vào một ô của bảng tuần hoàn. - Ô nguyên tố cho biết: + Kí hiệu hóa học + Tên nguyên tố + Số hiệu nguyên tử + Khối lượng nguyên tử của nguyên tố. Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số electron trong nguyên tử. - Số hiệu nguyên tử: là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. VD:
Câu 1. Từ hình 4.2 cho thấy số proton và electron trong nguyên tử oxygen là 8 và 8. Câu 2. Kí hiệu, tên, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử các nguyên tố ở ô số 6 lần lượt là: C, carbon, 6, 12, 6; ở ô số 11 là: Na, Sodium, 11, 23, 11. 2. Chu kì - Khái niệm: Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần khi đi từ trái sang phải. - Bảng tuần hoàn gồm: 7 chu kì được đánh số từ 1 đến 7, mỗi chu kì là 1 hàng ngang (riêng chu kì 6 và chu kì 7, mỗi chu kì có thêm 1 hàng xếp tách riêng ở cuối bảng). + Chu kì 1, 2, 3 được gọi là các chu kì nhỏ. + Chu kì 4, 5, 6, 7 được gọ là các chu kì lớn. VD: Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố H và He, chu kì 2 gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne và chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar.
Tìm hiểu mối quan hệ giữa số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của chu kì: 1. Số electron của nguyên tử các nguyên tố H, He là 1, còn của Li, Be, C, N là 2. 2. Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 là 3 vì số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố bằng số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó. Câu 1. Tên, kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của nguyên tử xung quanh nguyên tố carbon lần lượt là: boron, B, 5; silicon, Si, 14; nitrogen, N, 7. Câu 2. Số electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3 là 3 vì số electron của nguyên tử các nguyên tố bằng số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó. 3. Nhóm: - Bảng tuần hoàn gồm: + 8 nhóm A được đánh số từ IA đến VIIIA + 8 nhóm B được đánh số từ IB đến VIIIB (Bảng tuần hoàn – SGK – tr25) - Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau (trừ trường hợp nguyên tố He)
- Trong cùng một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố tăng dần. Tìm hiểu mối quan hệ giữa số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự của nhóm: 1. Nguyên tử các nguyên tố Li và Na, F và Cl có cùng số electron ở lớp ngoài cùng. 2. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li và Na là 1, của F và Cl là 7 và bắng số thứ tự nhóm của Li và Na là IA, của F và Cl là VIIA. Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al và S là 3 và 6 do nó ở nhóm IIIA và VIA tương ứng. Câu 2. Tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với nguyên tố berryllium là magnesium. | 5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ số (Bảng tuần hoàn tương tác Ptable) để tra cứu thông tin đa phương tiện (hình ảnh, tính chất, nhiệt độ nóng chảy...) của nguyên tố một cách trực quan và nhanh chóng. |
Hoạt động 3: Vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Mô tả được trong bảng tuần hoàn gồm 3 loại nhóm nguyên tố là kim loại, phi kim, khí hiếm.
- Nêu được một số ứng dụng của một số kim loại, phi kim, khí hiếm trong cuộc sống.
- Biết vận dụng kiến thức đã biết ở lớp 6 như tính dẫn điện, cứng,… của vật liệu kim loại và ở bài trước (mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử)
biết được một nguyê tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm nếu biết điện tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố đó.
b. Nội dung: HS xác định được các vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn thông qua việc thực hiện lần lượt các hoạt động và yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn và hoàn thành phần câu hỏi và bài tập.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc hoàn thành các bài tập.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học.
B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì.
C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B.
D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
C. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
D. Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và được xếp vào cùng một hàng.
B. Các nguyên tố cùng nhóm có tính chất gần giống nhau.
C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm được kí hiệu từ 1 đến 8.
D. Các nguyên tố trong nhóm được xếp thành một cột theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các nguyên tố kim loại tập trung hầu hết ở góc trên bên phải của bảng tố kim loại tập trung hầu hết góc dưới bên trái của bảng tuần hoàn.
B. Các nguyên tuần hoàn.
C. Các nguyên tố khí hiếm nằm ở giữa bảng tuần hoàn.
D. Các nguyên tố phi kim nằm ở cuối bảng tuần hoàn.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Các nguyên tố phi kim tập trung ở các nhóm VA, VIA, VIIA.
B. Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA.
C. Các nguyên tố kim loại có mặt ở tất cả các nhóm trong bảng tuần hoàn.
D. Các nguyên tố lanthanide và actinide, mỗi họ gồm 14 nguyên tố được xếp riêng thành hai dãy ở cuối bảng.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố kim loại tồn tại ở thể rắn.
B. Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể lỏng.
C. Ở điều kiện thường, tất cả các khí hiếm tồn tại ở thể khí.
D. Ở điều kiện thường, tất cả các nguyên tố phi kim tồn tại ở thể khí.
- GV yêu cầu HS thực hiện luyện tập các bài tập sau:
Bài 1. Hydrogen là nguyên tố nhẹ nhất trong tất cả các nguyên tố và phổ biến nhất trong vũ trụ. Hãy cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố hydrogen và cho biết nó ở chu kì nào và nhóm nào trong bảng tuần hoàn.
Bài 2. Biết nguyên tố P ở nhóm VA, chu kì 3. Hãy cho biết nhận định sau đúng hay sai và giải thích:”Nguyên tử P có 5 lớp electron và 3 electron ở lớp ngoài cùng”.
Bài 3. Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong số các nguyên tố: Na, Cl, Fe, K, Kr, Mg, Ba, C, N, S, Ar, những nguyên tố nào là kim loại. Những nguyên tố nào là phi kim? Những nguyên tố nào là khí hiếm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
Đáp án Trò chơi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| C | B | B | B | C | C |
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả bài tập:
Bài 1. Kí hiệu hoá học H, ở chu kì 1, nhóm IA. 4.14. Kí hiệu hoá học Si, ở chu kì 3, nhóm IA.
Bài 2. Nhận định đó sai vì nguyên tử có 3 lớp electron và 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 3.
a) Các nguyên tố Na, Fe, K, Mg, Ba là kim loại.
b) Các nguyên tố CI, C, N, S là phi kim.
c) Các nguyên tố khí hiểm là Kr, Ar.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chú ý rút kinh nghiệm cho HS những lỗi sai HS mắc phải.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học thông qua việc thực hiên hoàn thành các bài tập vận dụng.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trình bày bài vào vở cá nhân
c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài tập vận dụng được giao.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 4: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (7 tiết)


