Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 2: Nguyên tử

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 2: Nguyên tử. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG I. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT

BÀI 2. NGUYÊN TỬ (6 tiết)

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Sau bài học, HS sẽ:

- Trình bày mô hình nguyên tử của E.Rutherford – N.Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử).

- Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học tự nhiên.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của Gv, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến.

- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử của Ruther ford-Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử). 

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình Rutherford – Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài. 

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: 

+ Giải thích được nguyên tử trung hoà về điện; 

+ Sử dụng được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr để xác định được các loại hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; 

+ Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.

Năng lực số 

- 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin (cần hình ảnh mô phỏng 3D để hiểu cấu trúc rỗng của nguyên tử) và thực hiện tìm kiếm dữ liệu trên kho học liệu số.

- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm mô phỏng PhET, bảng tính) để tạo ra kiến thức rõ ràng (xây dựng mô hình nguyên tử ảo).

- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng AI tạo văn bản/hình ảnh để so sánh sự khác biệt giữa các mô hình nguyên tử).

3. Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV, SBT KHTN 7. 

- Hoạt động Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo: bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh.

- Hoạt động Tìm hiểu cấu tạo một số nguyên tử: tranh ảnh mô hình nguyên tử của các nguyên tử carbon, nitrogen, oxygen (Hình 2.5 SGK).

- Phiếu học tập.

- Các vật thể hoặc hình ảnh: đá vôi, nước uống, nước ngọt có gas.

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT KHTN 7. 

- Đọc trước bài học trong SGK.

- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. 

- Thước đo, cân điện tử.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- Kích thích sự tò mò, khám phákenhhoctap tạo động cơ, gây hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS chú ý nghe, quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi theo hiểu biết cá nhân. 

c) Sản phẩm: HS nhận biết được các sự vật, hiện tượng trong thế giới tự nhiên và hình thành nhu cầu tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV chuẩn bị sẵn các mẫu: đá vôi, nước uống, nước ngọt có gas và cho HS quan sát các vật thể. 

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi: "Các vật thể trên được tạo thành từ các chất gì?". GV cho HS thảo luận nhóm 3 và dẫn dắt HS trả lời câu hỏi.

- GV đặt vấn đề: "Nếu chúng ta phóng to viên đá này lên hàng tỷ lần, chúng ta sẽ thấy gì?"

- GV mời 1 HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator hoặc Canva Magic Media) để "vẽ" sự tưởng tượng đó.

- HS đại diện nhập câu lệnh (prompt) vào AI: "Hình ảnh cấu trúc siêu vi mô của phân tử nước dưới kính hiển vi điện tử, phong cách 3D khoa học".

6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc tạo sinh của AI để trực quan hóa khái niệm trừu tượng (thế giới vi mô) thành hình ảnh cụ thể, giúp giải quyết vấn đề "khó hình dung" của bài học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, đưa ra ý kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả của HS, sau đó dẫn dắt HS vào bài học mới: 

"Mọi vật thể tự nhiên hay nhân tạo đều được tạo thành từ các chất. Các chất này được tạo nên từ đâu? Mỗi chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ bé gọi là nguyên tử. Vậy nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm trong bài ngày hôm nay!"

kenhhoctap "Bài 2: Nguyên tử."

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quan niệm ban đầu về nguyên tử.

a) Mục tiêu: 

- HS có được khái niệm ban đầu về nguyên tử.

b) Nội dung:

 GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung SGK và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hiểu khái niệm nguyên tử và hoàn thành được phần câu hỏi bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho - Bo

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu rõ và trình bày được mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho và Bo.

b) Nội dung:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho - Bo và hoàn thành phần câu hỏi và bài tập.

c) Sản phẩm: HS trình bày được mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho - Bo và hoàn thành được phần câu hỏi và bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc nội dung SGK và giới thiệu sơ qua về nhà vật lí Rơ – dơ – pho:

Rơ – dơ – pho(1871 – 1937) là nhà Vật lí người New Zealand đã đề xuất mô hình nguyên tử.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, đọc hiểu nội dung mục II (SGK -tr15), sau đó GV giảng, dẫn dắt trình bày các nội dung chính trong mục II.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tìm hiểu và trình bày về "Sự tìm ra các hạt tạo nên nguyên tử"

-  GV tổ chức hoạt động "Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo":

+ GV giới thiệu sơ qua về Bo:

Bo(1885 – 1962) là nhà vật lí người Đan Mạch đã hoàn thành mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho.

+ GV chia nhóm HS (GV có thể chia lớp thành 4 nhóm), cho HS thực hiện hoạt động, trả lời các câu hỏi trong SGK và GV kết luận.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện chia sẻ, hoàn thành phần câu hỏi và bài tập:

1. Quan sát Hình 2.1 và cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử.

2. Quan sát Hình 2.2 và áp dụng mô hình nguyên tử của Bo, mô tả cấu tạo nguyên tử hydrogen và nguyên tử carbon.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thông tin mục II, quan sát mô hình, và thực hiện lần lượt các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV. 

- GV giảng, phân tích, hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, đứng tại chỗ trả lời miệng.

- Đại diện các nhóm trình bày câu trả lời.

- Các HS khác chú ý nghe để nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, lưu ý lại nội dung mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho - Bo và yêu cầu HS ghi chép vở đầy đủ. 

II. Mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho - Bo

kenhhoctap

- Theo mô hình nguyên tử của Rơ – dơ - pho, nguyên tử có cấu tạo rỗng, có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời (mẫu hành tinh nguyên tử).

- Theo Bo, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau. Lớp electron trong cùng chứa tối đa 2 electron và bị hạt nhân hút mạnh nhât. Các lớp electron khác chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn và bị hạt nhân hút yếu hơn.

kenhhoctap

Làm mô hình nguyên tử carbon theo Bo.

kenhhoctap

1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn các lớp electron.

2. Số electron có trong lớp electron thứ nhất và thứ hai của nguyên tử carbon lần lượt là 2 và 4. Lớp thứ nhất đã chứa tối đa electron. 

?.

Câu 1. Hình 2.1 cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử bao gồm: Hạt nhân ở tâm nguyên tửmột electron chuyển động xung quanh hạt nhân nguyên tử

Câu 2. Theo mô hình nguyên tử của Bo, chúng ta thấy: Nguyên tử hydrogen gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và một electron ở lớp electron thứ nhất của nguyên tử. Nguyên tử carbon có hạt nhân ở tâm và hai lớp electron: lớp thứ nhất có 2 electron và lớp thứ hai có 4 electron.

Hoạt động 3: Cấu tạo nguyên tử

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu và vận dụng kiến thức về mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo.

b) Nội dung:

 GV hướng dẫn HS thực hiện tìm hiểu nội dung mục III và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu về cấu tạo nguyên tử (hạt nhân nguyên tử, vỏ nguyên tử).

c) Sản phẩm: HS nêu được đặc điểm, cấu tạo nguyên tử của hạt nhân nguyên tử và hoàn thành được phần câu hỏi và bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Khối lượng nguyên tử

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu được khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân và vận dụng để tính được khối lượng của một nguyên tử khi biết số hạt proton và neutron trong hạt nhân của nó.

b) Nội dung:

 GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV và thực hiện hoàn thành các câu hỏi bài tập để tìm hiểu về khối lượng nguyên tử.

c) Sản phẩm: HS hiểu được khối lượng nguyên tử và hoàn thành được phần câu hỏi và bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV giảng, dẫn dắt lại kiến thức sau đó trình bày mục IV. Khối lượng nguyên tử:

+ Chúng ta được học, nguyên tử được hình thành từ 2 thành phần chính đó là hạt nhân nguyên tử (gồm hai loại hạt proton và neutron) và lớp vỏ electron.

kenhhoctap Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.

+ GV giới thiệu đơn vị và khối lượng của các thành phần proton, neutron và electron.

- GV yêu cầu HS hoạt động, chia sẻ nhóm đôi trả lời câu hỏi 1, 2 trang 18 SGK.

- GV dẫn dắt, cho HS rút ra kết luận vì sao khối lượng hạt nhân có thể coi là khối lượng nguyên tử.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc thông tin mục IV và thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV. 

- GV giảng, phân tích, hướng dẫn, bao quát HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, đứng tại chỗ trả lời miệng.

- Đại diện các nhóm báo cáo, trình bày câu trả lời.

- Các HS khác chú ý nghe để nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, đánh giá, lưu ý lại nội dung khối lượng nguyên tử và yêu cầu HS ghi chép vở đầy đủ. 

IV. Khối lượng nguyên tử

- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt proton, neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.

- Đơn vị khối lượng nguyên tử: amu (atomic mass unit) =1/12 khối lượng nguyên tử carbon:

+ p kenhhoctap n kenhhoctap 1 amu.

+ e kenhhoctap 0,00055 amu.

?.

Câu 1.

Vì khối lượng mỗi hạt proton hoặc neutron ở hạt nhân lớn hơn khối lượng mỗi hạt electron ở vỏ nguyên tử hàng nghìn lần, nên có thể coi khối lượng của hạt nhân nguyên tử là khối lượng của nguyên tử. 

Câu 2. Mỗi proton có khối lượng xấp xỉ bằng khối lượng mỗi neutron và bằng 1amu. Do vậy, khối lượng nguyên tử nhôm (xấp xỉ bằng 27 amu), nhỏ hơn khối lượng nguyên tử đồng đã cho (xấp xỉ bằng 65 amu).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a) Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức về nguyên tử thông qua trò chơi trắc nghiệm và một số bài tập.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS luyện tập dưới dạng trò chơi trắc nghiệm; đưa ra các bài tập; HS suy nghĩ, hoàn thành .

c) Sản phẩm học tập: Các câu trả lời cho câu hỏi, kết quả bài tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức về nguyên tử giải được các bài tập vận dụng.

b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học về nguyên tử để thực hiện yêu cầu của giáo viên.

c) Sản phẩm: Hoàn thành được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập tương tự.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm, suy nghĩ và hoàn thành các bài tập sau vào vở cá nhân.

Bài 1. Giải thích vì sao cố thể coi khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, lấy ví dụ về một nguyên tử để minh họa.

Bài 2. Mô tả sự khác nhau giữa cấu tạo một nguyên tử hydrogen và cấu tạo một nguyên tử helium.

Bài 3. Oxygen là nguyên tố hóa học phổ biến trong không khí, duy trì sự sống và sự cháy. Hoàn thiện hình sau để mô tả cấu tạo một nguyên tử Oxygen.

Nhiệm vụ về nhà: 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng Canva hoặc PowerPoint thiết kế một tấm thẻ bài (Card) gồm: Tên, Kí hiệu, Số p, n, e, Khối lượng, Hình ảnh mô phỏng về hồ sơ nguyên tử cho Oxygen. 

5.3.TC1a: HS chọn công cụ thiết kế số để tổng hợp kiến thức thành một sản phẩm đồ họa trực quan (Infographic/Card), thể hiện sự hiểu biết toàn diện về nguyên tử.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 2: Nguyên tử (6 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay