Giáo án NLS KHTN 7 kết nối Bài 3: Nguyên tố hoá học

Giáo án NLS Khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức Bài 3: Nguyên tố hoá học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn KHTN - Hoá học 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (3 tiết)

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Kiến thức

- Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.

- Viết được kí hiệu hóa học đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên. 

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực, tìm hiểu khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học.

- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tố hóa học; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.

- Giải quyết các vấn đề sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu nguyên tố hóa học

- Tìm hiểu tự nhiên: Lược sử tìm ra tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hóa học.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Viết và đọc được kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố đầu tiên.

Năng lực số:

- 1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- 2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

- 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ và công nghệ số (phần mềm mô phỏng cấu tạo nguyên tử) để tạo ra kiến thức rõ ràng về mối quan hệ giữa số Proton và tên nguyên tố.

- 6.1.TC1a: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng công nghệ nhận diện hình ảnh để xác định vật liệu/nguyên tố trong đời sống).

- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng công cụ Text-to-Speech hoặc Chatbot để luyện phát âm chuẩn tên nguyên tố theo IUPAC).

3. Phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7. 
  • Hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton: 12 tấm thẻ để ghi thông tin các nguyên tử (số proton, số neutron).
  • Hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta: các mẫu đồ vật (hộp sữa, dây đồng, đồ dùng học tập,…),
  • Phiếu học tập để HS điền thông tin của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
  • Máy tính, máy chiếu. 

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Định hướng, giúp cho HS tiếp cận vấn đề của bài học. 

b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh, nêu vấn đề; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên các nguyên tố hóa học mà em biết tên. 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.TC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video

- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Em hãy nêu tên một chất mà em đã biết trong cuộc sống.

kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

- GV đặt câu hỏi : “Nếu gặp một vật thể lạ không biết tên, em làm thế nào để biết nó làm từ chất gì?”

- GV gợi ý HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc AI Camera) trên điện thoại để quét thử một vật dụng trong lớp (ví dụ: Chìa khóa, Vỏ lon nước) để xem AI nhận diện vật liệu là gì (Aluminum, Steel...).

6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc nhận diện hình ảnh của AI để xác định nhanh thành phần vật liệu của vật thể, qua đó thấy được sự hiện diện của các nguyên tố hóa học trong đời sống.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát hình ảnh và thực hiện yêu cầu. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Một chất được tạo nên bởi một hoặc nhiều nguyên tố hóa học. Ngoài tên các chất  mà các em vừa kể , mà các em vừa kể, còn có một số nguyên tố hóa học quen thuộc khác như oxygen, carbon, hydrogen, nitrogenm…Chúng là các nguyên tố hóa học tạo nên cơ thể người. Vậy nguyên tố hóa học là gì? Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Nguyên tố hóa học. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu về khái niệm nguyên tố hóa học. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1 SGK tr.19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở khái niệm nguyên tố hóa học và cách nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3.1 SGK tr.19 và dẫn dắt cho HS:

+ Một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton trong hạt nhân. 

+ Một mẩu vàng nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử vàng, mỗi nguyên tử vàng có 79 proton trong hạt nhân. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I SGK tr.19 và cho biết: 

+ Đặc điểm của một nguyên tố hóa học.

+ Số hiệu nguyên tử là gì?

+ Nêu khái niệm nguyên tố hóa học.

+  GV giảng, lưu ý cho HS:

Khái niệm nguyên tố hóa học không giống như nguyên tử. Nguyên tố hóa học không có hình dạng cụ thể, không có kích thước cụ thể. 

à Cụm từ nguyên tố hóa học được dùng để chỉ tất cả các nguyên tố có cùng số hiệu nguyên tử (cùng số proton trong hạt nhân). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau. 

- GV tổ chức cho HS hoạt động Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton. 

+ GV chuẩn bị: 12 tấm thẻ ghi thông tin (p, n) của các nguyên tử sau: A (1, 0); D (1, 1); E (1, 2); G (6, 6); L (6, 8); M (7, 7); Q (8, 8); R (8, 9); T (8, 10); X (20, 20); Y (19, 20); Z (19, 21).

GV yêu cầu HS thực hiện: xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên tố vào một ô vuông.

+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện yêu cầu:

  • Em có thể xếp được bao nhiêu ô vuông?
  • Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:

+ Trong tự nhiên, có một số loại nguyên tử mà trong hạt nhân cùng có một proton nhưng có thể có số neutron khác nhau: không có neutron, có một hoặc hai neutron. Hãy giải thích tại sao các loại nguyên tử này đều thuộc về một nguyên tử hóa học là hydrogen. 

+ Số hiệu nguyên tử oxygen là 8. Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là bao nhiêu?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 3.1 SGK tr.19, 20 và thực hiện yêu cầu của GV. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm nguyên tố hóa học và cách nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

1. Nguyên tố hóa học

- Đặc điểm

+ Không có hình dạng, kích thước cụ thể

+ Có tính chất riêng biệt do được tạo thành từ proton xác định.

VD: một mẩu chì nguyên chất chỉ chứa các nguyên tử chì, mỗi nguyên tử chì có 82 proton.

- Khái niệm:

+ Là tất cả các nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử (cùng số proton trong hạt nhân).

- Số hiệu nguyên tử là số proton trong hạt nhân. Mỗi nguyên tố hóa học cchir có duy nhất một số hiệu nguyên tử.

- Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có thể có số neutron khác nhau. 

VD: Oxygen trong tự nhiên chứa các nguyên tử oxygen cùng có 8 proyon trong hạt nhân những số neutron khác nhau (8, 9 hoặc 10 neutron).

- Đến nay, người ta đã tìm ra 118 nguyên tố hóa học.

Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton:

+ Có thế xếp được 6 ô vuông.

+ Các nguyên tử A, D, E thuộc cùng một nguyên tố hóa học; G và L thuộc cùng một nguyên tố hóa học; M thuộc một nguyên tố hóa học; Q, R, T thuộc cùng một nguyên tố hóa học; X thuộc một nguyên tố hóa học; Y và Z thuộc một nguyên tố hóa học. 

?.

+ Các nguyên tử H có 1 proton nhưng có thể có số neutron khác nhau (không có, có 1 neutron hoặc có 2 neutron). Chúng đều thuộc về một nguyên tố hydrogen vì các nguyên tử này có cùng số proton.

+ Số proton trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố oxygen là 8.

 Hoạt động 2: Tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa học

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết và ghi nhớ được tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

- Biết được các nguyên tố hóa học mà con người biết đến trong suốt chiều dài phát triển của lịch sử nhân loại. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục II, quan sát Bảng 3.1 SGK tr.20, 21 và thực hiện yêu cầu của GV. 

c. Sản phẩm học tập: HS nắm và ghi được vào vở tên, kí hiệu của 20 nguyên tố hóa học đầu tiên trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Copper và carbon là:

A. Hợp chất.

B. Hỗn hợp.

C. Nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học.

D. Nguyên tố hóa học.

Câu 2. Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của nguyên tố magnnesium?

A. MG.

B. Mg.

C. mg.

D. mG.

Câu 3. …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn luyện kiến thức đã học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nguyên tố hóa học

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nêu yêu cầu cho HS:

Câu 1. Trong tự nhiên có hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học là Ne (Z=10). Một loại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 20 amu và loại còn lại là các nguyên tử Ne có khối lượng nguyên tử là 22 amu.

a) Hạt nhân nguyên từ Ne có khối lượng 22 amu có bao nhiêu hạt proton và neutron?

b) Hãy giải thích vì sao hai loại nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học Ne.

Câu 2. Cho các nguyên tố hóa học sau: carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, phosphorus, chlorine, sulfur, potassium, iron, iodine và argon.

a) Kể tên 5 nguyên tố hóa học có trong không khí.

b) Kể tên 4 nguyên tố hóa học có trong nước biển.

c) Kể tên 4 nguyên tố hóa học chiếm thành phần phần trăm khối lượng lớn nhất của cơ thể. 

Bài tập về nhà:

- GV yêu cầu HS: Tạo bộ Flashcard điện tử trên Quizlet hoặc thiết kế Infographic trên Canva về "5 nguyên tố quan trọng nhất trong cơ thể người".

5.3.TC1a: HS chọn và sử dụng công cụ thiết kế số (Canva/Quizlet) để tạo ra sản phẩm học tập sáng tạo, giúp ghi nhớ và chia sẻ kiến thức với bạn bè.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án KHTN 7 kết nối bài 3: Nguyên tố hóa học (3 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay