Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam. Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
- Trình bày được nội chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua việc sưu tầm, khai thác và sử dụng tư liệu lịch sử để trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua việc giải thích được nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: rút ra những bài học lịch sử từ lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, nhận thức được giá trị của các bài học lịch sử đối với sự nghiệp xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc hiện nay; giải quyết các nhiệm vụ học tập.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số (Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn hình ảnh tư liệu lịch sử tìm được trên Internet).
- 2.1.NC1a: Tương tác thông qua công nghệ số (Sử dụng được các công nghệ số cá nhân để tương tác trực tiếp với Video AI và làm bài trắc nghiệm trực tuyến Quizizz).
- 2.4.NC1a: Hợp tác thông qua công nghệ số (Đề xuất và sử dụng được nền tảng học tập cộng tác Padlet để thảo luận, hoàn thành Phiếu học tập chung).
- 2.2.NC1a: Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số (Áp dụng được các nền tảng mạng xã hội/nhóm Zalo/Padlet để chia sẻ nội dung số như Thẻ nhân vật, hình ảnh lịch sử).
- 3.1.NC1a: Phát triển nội dung số (Áp dụng được các cách tạo nội dung số định dạng trực quan bằng việc thiết kế sơ đồ tư duy trên phần mềm Canva/Mindmeister).
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (Tối ưu hóa việc sử dụng Chatbot AI để tổng hợp, tra cứu kiến thức nguyên nhân thắng lợi và đối chiếu với SGK).
3. Phẩm chất
- Yêu nước: có ý thức trân trọng, tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ, xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam.
- Chăm chỉ, trách nhiệm: thông qua việc thực hiện các công việc cá nhân và nhóm trong quá trình học tập; tham gia vào công tác đền ơn đáp nghĩa ở địa phương, sẵn sàng tham gia đóng góp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
- Tập bản đồ và Tư liệu lịch sử 11.
- Tranh ảnh về Quang Trung, trận Bạch Đằng, các khu di tích Bạch Đằng Giang (Hải Phòng); di tích chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang); di tích Gò Đống Đa (Hà Nội); kháng chiến chống Pháp (1858 – 1884).
- Tư liệu lịch sử về diễn biến chính, vai trò, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến như: kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), kháng chiến chống quân Tống của nhà Lý (1075 – 1077), kháng chiến chống quân Mông Cổ (1258), kháng chiến chống quân Nguyên (1258 và 1287 – 1288).
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam và ảnh hưởng của vị trí đó đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Hình 2, Tư liệu 1, đọc thông tin mục 1a, 1b SGK tr.44, 45 và trả lời câu hỏi:
- Nêu vị trí chiến lược của Việt Nam. Cho biết vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?
- Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí của Việt Nam; vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | |
Nhiệm vụ 1: Vị trí chiến lược của Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 2 SGK tr.44, yêu cầu HS làm việc cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Chỉ trên lược đồ và nên vị trí chiến lược của Việt Nam.
- GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 1sa SGK tr.44 và cho biết: Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác hình ảnh, tư liệu trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 HS nêu vị trị chiến lược và ảnh hưởng của vị trí chiến lược đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Tìm hiểu vị trí địa lí của Việt Nam và vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam a. Vị trí chiến lược của Việt Nam - Vị trí chiến lược: + Thuộc khu vực Đông Nam Á – khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. + Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo. + Tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc, cần cù, sáng tạo. - Ảnh hưởng của vị trí chiến lược: + Nhiều thế lực ngoại xâm ở châu Á, châu Âu đã nhòm ngó và xâm lược nước ta. + Phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. | |
Nhiệm vụ 2: Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV trình chiếu cho HS quan sát Tư liệu, thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Tìm những từ, cụm từ thể hiện vai trò, ý nghĩa và truyền thống của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Tư liệu 1.
(Gợi ý: vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta; tạo nên… một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước thiết tha, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo). - GV yêu cầu HS khai thác thông tin mục 1b SGK tr.44, 45 và trả lời câu hỏi: Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. - GV cho HS quan xem thêm hình ảnh:
Tượng đài Lê Đại Hành, Ngô Quyền, Trần Quốc Tuấn tại khu di tích Bạch Đằng Giang (Thủy Nguyên, Hải Phòng) Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt nam - Vai trò: + Quyết định sự sinh tồn, ảnh hưởng đến sự phát triển của dân tộc Việt Nam. + Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc. + Giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước. - Ý nghĩa: + Hình thành, nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường. + Hình thành nên những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. + Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, sâu sắc. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Kể được tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Trình bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến thắng lợi đó.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 3, 4, Bảng 1 SGK tr.45, 46 và hoàn thành Phiếu bài tập số 1: Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945. Trình bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến thắng lợi đó.
c. Sản phẩm: Phiếu bài tập số 1 của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được những nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, thông tin mục 2b SGK tr.47 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những biểu hiện của tinh thần đoàn kết toàn dân trong các cuộc kháng chiến.
- Giải thích những nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến tiêu biểu và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu vấn đề: Tại sao một dân tộc nhỏ bé, đất không rộng, người không đông lại có thể chiến thắng nhiều đội quân xâm lược hùng mạnh như vậy? - GV trình chiếu cho HS khai thác Tư liệu 2 SGK tr.47 và cho biết: Nêu những biểu hiện của tinh thần đoàn kết toàn dân trong các cuộc kháng chiến.
(Gọi ý: Tư liệu 2 là là một minh chứng được trích trong Đại Việt sử ký toàn thư về tinh thần đoàn kết, trên dưới một lòng của vua tôi nhà Trần (vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt). - GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, thông tin mục 2b SGK tr.47 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Giải thích những nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và nhập câu lệnh: "Dưới góc nhìn lịch sử, hãy liệt kê 4 nguyên nhân cốt lõi giúp Đại Việt chiến thắng các thế lực ngoại xâm hùng mạnh. Tóm tắt mỗi nguyên nhân trong 2 câu". Đọc kết quả từ AI, đối chiếu với mục 2b SGK để chọn lọc ý chính xác nhất điền vào Phiếu học tập số 2. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên nhân chính đưa đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến theo Phiếu học tập số 2. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. - GV mở rộng: + Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang đều là chiến tranh phi nghĩa. + Trong quá trình xâm lược, quân giặc còn gặp một số khó khăn như đường hành quân xa, không quen địa hình, điều kiện tự nhiên của Đại Việt. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 3. Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi của các cuộc kháng chiến tiêu biểu Đính kèm kết quả Phiếu học tập số 2 dưới Hoạt động 2. | 6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng Chatbot AI để thu thập nhanh thông tin nguyên nhân thắng lợi, kết hợp đối chiếu với SGK để chọn lọc kiến thức. | ||||||||||
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| ||||||||||||
Hoạt động 4. Tìm hiểu về một số cuộc kháng chiến không thành công
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số nét chính về các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác bảng 2 SGK tr.48 và trả lời câu hỏi: Trình bày một số nét chính về các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số nét chính về các cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 5. Tìm hiểu nguyên nhân kháng chiến không thành công
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được nguyên nhân kháng chiến không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu 3, thông tin trong mục 3b SGK tr.49 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân kháng chiến không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân kháng chiến không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình chiếu Tư liệu 3 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khai thác Tư liệu 3, em rút ra bài học lịch sử gì?
(Gợi ý: Không đoàn kết, tập hợp được nhân dân là nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ). - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác Tư liệu 3, thông tin trong mục 3b SGK tr.49 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân kháng chiến không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm theo bảng gợi ý:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên nhân kháng chiến không thành công của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá và kết luận. | 5. Tìm hiểu nguyên nhân kháng chiến không thành công Bảng gợi ý đính kèm phía dưới Hoạt động 5. | |||||||||
NGUYÊN NHÂN KHÁNG CHIẾN KHÔNG THÀNH CÔNG CỦA MỘT SỐ CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG NGOẠI XÂM
| ||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Vận dụng SGK tr.49.
c. Sản phẩm: Đáp án phần Vận dụng của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ học tập: Sưu tầm thêm tư liệu từ sách, báo, internet, hãy chỉ ra những bài học lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Những bài học đó có giá trị như thế nào đối với công cuộc xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
- GV hướng dẫn HS trao đổi, chia sẻ về nội dung:
+ Những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm được rút ra từ các cuộc kháng chiến thành
công và không thành công: yêu nước, đoàn kết, tập hợp lực lượng, đường lối,...
+ Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, những bài học đó vẫn giữ
nguyên giá trị: Các thế lực thù địch vẫn không ngừng chống phá bằng nhiều thủ đoạn tinh vi hơn, đòi hỏi Đảng ta phải luôn có những chủ trương, biện pháp đúng đắn; nhân dân phải nâng cao nhận thức và quyết tâm bảo vệ đất nước.
- GV yêu cầu HS: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng toán tử như dấu ngoặc kép "" hoặc lệnh site:gov.vn) để thu thập bài viết phân tích chuyên sâu trên Internet, tránh các trang web thiếu kiểm chứng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm tài liệu từ sách, báo, internet, hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng toán tử) để thu thập dữ liệu chuyên sâu và chính xác trên môi trường Internet phục vụ bài viết luận.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam. Phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
+ Nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến chống xâm lược.
- Làm bài tập Bài 7 – Sách bài tập Lịch sử 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8 – Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam(từ thế kỉ III TCN đến cuối thế kỉ XIX).




