Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Giáo án NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức Bài 4: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY 

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nêu được sử mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á và khu vực Mỹ La-tinh.
  • Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.
  • Nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu, ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.
  • Có ý thức trân trọng những thành tựu, giá trị của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: nhận thức được sự mở rộng chủ nghĩa xã hội; giải thích được nguyên nhân sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô; nêu được nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, về thành tựu, ý nghĩa của công cuộc mở cửa ở Trung Quốc.
  • Năng lực vận dụng kiến thức: thông qua việc vận dụng kiến thức đã học giải thích về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Năng lực số:

  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (Tương tác trực tiếp với Video AI và nền tảng trắc nghiệm Quizizz/Azota).
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác (Đề xuất và sử dụng bảng trực tuyến Padlet/Google Docs để làm việc nhóm).
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh minh họa về các nước XHCN).
  • 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể (Tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot AI để tóm tắt nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô).
  • 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Sử dụng Word/Excel/Canva tạo bảng tóm tắt kiến thức lịch sử).

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng ý thức trân trọng giá trị, ý nghĩa của chủ nghĩa xã hội và những thành quả của chủ nghĩa xã hội, sẵn sàng tham gia đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  • Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
  • Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 11.
  • Tư liệu lịch sử: các hình ảnh, tư liệu về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 11 – Kết nối tri thức.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích mong muốn được tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong học bài mới.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c. Sản phẩm: HS trình bày một số hiểu biết của bản thân về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay và chuẩn kiến thức của GV.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Nhiệm vụ 1: Đọc SGK và trả lời câu hỏi:

- GV dẫn dắt: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội được mở rộng ở Đông Âu, một số nước châu Á và khu vực Mỹ La-tinh, trở thành một hệ thống thế giới. Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa xã hội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, tiến hành cải cách, đổi mới và tiếp tục khẳng định vị trí quan trọng của mình trong tiến trình lịch sử thế giới.

- GV yêu cầu HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ những điều em biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng một số kiến thức đã học, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp hiểu biết về sự phát triển và thành tựu của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

Nhiệm vụ 2: Xem video và trả lời câu hỏi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức bản thân để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung, nêu ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- Nêu được những nét chính về sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào) và khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).

- Hiểu rõ về ý nghĩa của việc phát triển và mở rộng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1, khai thác thông tin trong bảng và mục 1a SGK tr.22, 23, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ vào Phiếu học tập: Trình bày những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 2, đọc mục Em có biết và thông tin trong mục để trả lời câu hỏi:

+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở châu Á (Trung Quốc, Việt Nam, Lào).

+ Nêu những nét chính về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Phân tích được nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sự đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

- Vận dụng được kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống, nhận thức đúng nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 3, Tư liệu, thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25 và trả lời câu hỏi: Giải thích nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS khai thác tư liệu, tìm từ khóa quan trọng: duy trì quá lâu những khiếm khuyết của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội; chậm trễ trong cách mạng khoa học và công nghệ; ở một số nước Đảng Cộng sản và công nhân không còn nắm vai trò lãnh đạo.

- GV khuyến khích ứng dụng AI: Các em hãy sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) và sử dụng câu lệnh: 'Em hãy tóm tắt ngắn gọn nhất 4 nguyên nhân chính dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.' Sau đó đối chiếu với SGK để báo cáo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác hình ảnh, tư liệu, đọc thông tin trong mục 2 SGK tr.24, 25, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhóm nêu nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô. 

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nguyên nhân dẫn tới sự sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô.

- GV mở rộng kiến thức, trình chiếu hình ảnh, video và cung cấp thông tin cho HS:

+ Sự kiện Bức tường Béc-lin bị sụp đổ:

• Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phần phía tây nước Đức do Mỹ, Pháp và Anh kiểm soát là Cộng hoà Liên bang Đức (Tây Đức); khu vực do Liên Xô kiểm soát, là Cộng hoà Dân chủ Đức (Đông Đức). Đông Đức và Tây Đức, thành phố Béc-lin bị chia cắt. 

• 8/1961, quân đội Cộng hoà Dân chủ Đức đóng cửa biên giới giữa Đông và Tây Béc-lin, xây dựng bức tường ngăn cách.

• Sau khi Bức tường Béc-lin - biểu tượng của sự chia cắt Đông Đức và Tây Đức sụp đổ (1989), việc thống nhất nước Đức được thực hiện với sự sáp nhập Cộng hoà Dân chủ Đức vào Cộng hoà Liên bang Đức (1990).

kenhhoctap

kenhhoctap

https://www.youtube.com/watch?v=SoDZvKUlMNc

+ Thắng lợi của mô hình Xô viết đã trở thành tấm gương cho các nước xã hội chủ nghĩa học tập và noi theo. Tuy nhiên, sự vận dụng một cách máy móc mô hình xã hội chủ nghĩa của Liên Xô đã dẫn tới những hậu quả tiêu cực.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

2. Tìm hiểu nguyên nhân khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và Liên Xô

- Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu:

+ Mang tính chủ quan, duy ý chí.

+ Áp dụng máy móc mô hình kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp trong nhiều năm.

+ Chậm đổi mới cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

- Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ:

+  Các thành tựu không được áp dụng kịp thời vào sản xuất.

+ Năng suất lao động xã hội suy giảm.

+ Sa sút, khủng hoảng lòng tin trong xã hội.

- Quá trình cải cách, cải tổ:

+ Gặp sai lầm về đường lối, cách thức tiến hành. 

+ Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu, sự tan rã của

Liên Xô.

- Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và bên ngoài: gia tăng tình trạng bất ổn, rối loạn.

6.2.NC1b: HS điều chỉnh được hệ thống AI (tinh chỉnh câu lệnh cho Chatbot) để phù hợp với nhu cầu cụ thể là tóm tắt các nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô.

Hoạt động 3. Tìm hiểu chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những nét khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay và những thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc.

- Nhận thức đúng ý nghĩa, giá trị của những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước ở châu Á, khu vực Mỹ La-tinh, tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội và có hành động cụ thể đóng góp vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 4, Hình 5, đọc thông tin trong mục 3a SGK tr.25, 26, trả lời câu hỏi: Nêu những nét chính về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 6, mục Em có biết và đọc thông tin trong mục 3b SGK tr.27, 28, trả lời câu hỏi: Nêu thành tựu và ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát về chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay, những thành tựu chính của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc và Liên Xô và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã lĩnh hội ở bài học Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b. Nội dung: 

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm vào Phiếu bài tập. 

- GV hướng dẫn HS hoàn thành câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.28.

c. Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu bài tập; bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á, khu vực Mỹ La-tinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Trường THPT……………………….

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:…………………………….

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 11 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 4: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 

TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY

kenhhoctapkenhhoctap

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển vào giai đoạn:

A. Trước năm 1945.

B. Từ năm 1945 đến năm 1949.

C. Giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

D. Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

Câu 2: Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào năm:

A. 1949.B.1951.C. 1953.D. 1955.

Câu 3: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về sự mở rộng chủ nghĩa xã hội ở khu vực Mỹ La-tinh (Cu-ba)?

A. Từ năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

B. Cu-ba đã xây dựng được nền nông nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lí.

C. Hoàn toàn thoát khỏi chính sách cấm vận của Mỹ.

D. Nông nghiệp phát triển đa dạng; giáo dục, y tế, văn hóa đạt trình độ phát triển cao.

Câu 4: Những hình ảnh dưới đây nói về sự kiện nào?

kenhhoctapkenhhoctap

A. Cộng hòa Dân chủ Đức thành lập.

B. Bức tường Béc-lin sụp đổ.

C. Cộng hòa Liên bang Đức thành lập.

D. Sáp nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

Câu 5: Nhà nước Liên bang Xô Viết tan rã, chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa vào năm:

A. 1991.B. 1992.C. 1993.D.1994

Câu 6: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng, sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

A. Đường lối lãnh đạo của Đảng Cộng sản Liên Xô và các nước Đông Âu mang tính chủ quan, duy ý chí.

B. Các thành tựu khoa học - công nghệ được áp dụng kịp thời vào sản xuất nhưng năng suất lao động xã hội không tăng.

C. Quá trình cải cách, cải tổ gặp sai lầm về đường lối, cách thức tiến hành. 

D. Hoạt động chống phá của các lực lượng thù địch ở trong nước và bên ngoài: gia tăng tình trạng bất ổn, rối loạn.

Câu 7: Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm:

A. 1966.B. 1976.C. 1986.D. 1996.

Câu 8: Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa, chuyển đổi thành công sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa vào năm:

A. 1976.B. 1978.C. 1988.D. 1966.

Câu 9: Thành phố nào của Trung Quốc trở thành trung tâm công nghệ cao, một trong những đặc khu kinh tế hàng đầu của Trung Quốc và đứng thứ năm trong các thành phố đứng đầu châu Á?

A. Thành phố Thượng Hải.

B. Thành phố Trùng Khánh.

C. Thành phố Vũ Hán.

D. Thành phố Thẩm Quyến.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV thu Phiếu bài tập của HS và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nêu đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

Câu123456789
Đáp ánDACBABCBD

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới. 

[2.1.NC1a: HS sử dụng được công nghệ số (phần mềm Quizizz/Kahoot/website) để tương tác và phản hồi kiến thức nhanh chóng]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.28

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân tại nhà: Lập bảng tóm tắt những nét chính về sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu, châu Á và khu vực Mỹ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

- GV hướng dẫn HS lập bảng tóm tắt với các cột về thời gian, sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở các khu vực.

- GV yêu cầu: Các em hãy sử dụng phần mềm Word/Excel hoặc Canva để thiết kế bảng tóm tắt này thật khoa học, sáng tạo.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học về Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay để hoàn thành bảng.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung mới.

[3.1.NC1a: HS áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau thông qua việc thiết lập cấu trúc Bảng tóm tắt bằng phần mềm thiết kế/soạn thảo.]

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay