Giáo án NLS Lịch sử 11 Thực hành Chủ đề 1
Giáo án NLS Lịch sử 11 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Thực hành Chủ đề 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
NỘI DUNG THỰC HÀNH CHỦ ĐỀ 1:
CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1 – Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Tự đánh giá/đánh giá chéo phần trả lời câu hỏi bài tập của bản thân/bạn bè.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề: thông qua vận dụng được kiến thức về cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản để giải thích lịch sử qua bài tập vận dụng.
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác:thông qua việc quan tâm, yêu thích và tham gia các hoạt động tìm hiểu lịch sử.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua khai thác thông tin, tư liệu, hình ảnh để hệ thống được những nội dung kiến thức cơ bản đã học trong Chủ đề 1 – Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống; Có khả năng tự tìm hiểu những vấn đề lịch sử, phát triển năng lực sáng tạo, có khả năng tiếp cận và xử lí thông tin từ những nguồn khác nhau, có ý thức và năng lực tự học lịch sử suốt đời.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS vận dụng thành thạo kỹ thuật tìm kiếm nâng cao với các toán tử logic và lọc nguồn tên miền uy tín (như site:gov.vn hoặc site:baotanglichsu.vn) để thu thập hiệu quả tư liệu lịch sử sạch về Triết học Ánh sáng.
- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS biết phân tích, so sánh, đối chiếu chéo các nguồn tin trái chiều trên không gian mạng để đánh giá độ tin cậy của dữ liệu về tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- 2.1.NC1a - Tương tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng thiết bị số cá nhân có kết nối mạng Internet quét mã QR để trực tiếp tham gia tương tác, xem học liệu số và phản hồi trắc nghiệm trực tuyến thời gian thực trên hệ thống lớp học.
- 2.4.NC1a - Hợp tác thông qua công nghệ số: HS sử dụng hiệu quả các nền tảng đám mây dùng chung (Google Slides, Google Docs) để phân vai cộng tác, cùng thảo luận nhóm, đồng sáng tạo và chia sẻ sản phẩm học tập theo thời gian thực.
- 3.1.NC1a - Phát triển nội dung số: HS sử dụng phần mềm thiết kế Canva để số hóa và trực quan hóa tri thức lịch sử dưới dạng sơ đồ tư duy phẳng hoặc trục thời gian phát triển của chủ nghĩa tư bản.
Năng lực AI:
- 11.A1.2 - AI để nâng cao năng lực (đảm bảo sự kiểm soát của con người): HS giữ vững quyền tự chủ và kiểm soát tối cao trước công nghệ; chủ động thực hiện đối soát chéo thông tin do Chatbot AI cung cấp với SGK và tư liệu chính thống để vạch trần lỗi 'ảo giác AI', khẳng định con người giữ quyền quyết định tri thức cuối cùng.
- 11.C2.MR1 - Sử dụng công cụ AI để tạo và biên tập nội dung: HS ứng dụng thành thạo trợ lý thiết kế tự động AI (Canva Magic Design) để xử lý bố cục đồ họa phẳng tối giản và phối màu sắc hiện đại cho sản phẩm học tập số.
- 11.C3.MR1 - Vận dụng kĩ thuật prompt nâng cao: HS biết thiết kế câu lệnh prompt nâng cao có cấu trúc chặt chẽ (phân vai chuyên gia sử học, ràng buộc định dạng đầu ra, chia nhỏ nhiệm vụ) để điều khiển Chatbot AI phản hồi lập luận sử học chiều sâu phục vụ đóng vai, thảo luận.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ; tự giác, tích cực tham gia các hoạt động học tập để giải quyết vấn đề.
- Trung thực & Liêm chính số: Thực hiện nghiêm túc quy định liêm chính kĩ thuật số; tự làm bài vận dụng bằng tư duy cá nhân, không sao chép nguyên văn văn bản AI và có thói quen trích nguồn liên kết URL minh bạch.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử 11, KHBD.
- Giấy A0 để tổ chức hoạt động nhóm.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Học liệu số:
- Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên website kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Không gian cộng tác đám mây dùng chung của lớp học (Google Docs, Padlet).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Nội dung thực Chủ đề 1 – Cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Nhiệm vụ 1: Lập bảng những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được bảng những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm vận dụng kiến thức đã học, thảo luận và hoàn thành bảng những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu.
c. Sản phẩm: Bảng những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, hoàn thành bài tập sau:
Lập bảng những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản tiêu biểu theo mẫu:
Lĩnh vực/ Tiền đề | Tiền đề chung | Tiền đề riêng | ||
| Cách mạng tư sản Anh | Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ | Cách mạng tư sản Pháp | ||
| Kinh tế | ||||
| Chính trị | ||||
| Xã hội | ||||
| Tư tưởng | ||||
- GV cung cấp đường link tệp Google Slides chung của cả lớp và yêu cầu mỗi nhóm hoàn thiện nội dung tiền đề trên 1 trang slide tương ứng.
- GV giao thử thách kiểm soát công nghệ: HS được phép dùng Chatbot AI tìm thông tin tham khảo về tiền đề các cuộc cách mạng này, nhưng bắt buộc phải đối soát chéo từng câu chữ do AI cung cấp với nội dung SGK mục 1 Chủ đề 1 để vạch trần lỗi ảo giác AI (nếu có) và đính chính sử liệu sạch trước khi điền vào Google Slides nhóm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm truy cập liên kết Google Slides dùng chung.
- Nhóm trưởng phân vai: 1-2 bạn gõ lập luận, 1-2 bạn soạn lệnh prompt hỏi AI, 1-2 bạn cầm SGK đối soát chéo sử liệu.
- Cả nhóm cùng hoàn thành trang slide nhóm thời gian thực.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đai diện 4 nhóm lần lượt trình bày những tiền đề của các cuộc cách sản tiêu biểu theo mẫu.
- GV trình chiếu tệp Google Slides chung lên màn chiếu. Đại diện Nhóm 1 và Nhóm 3 trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét chéo, bổ sung ý kiến và đặt câu hỏi về cách nhóm bạn phát hiện và kiểm soát lỗi ảo giác của AI.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
Lĩnh vực/ Tiền đề | Tiền đề chung | Tiền đề riêng | ||
| Cách mạng tư sản Anh | Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ | Cách mạng tư sản Pháp | ||
| Kinh tế | - Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa. - Sự phát triển gặp phải nhiều rào cản của Nhà nước phong kiến hay chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa. - Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển cần phải xoá bỏ những rào cản đó. | Đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu. - Công nghiệp len, dạ. - Sản xuất của công trường thủ công chiếm ưu thế hơn sản xuất của phường hội. → Giai cấp tư sản và quý tộc mới giàu lên nhanh chóng. | Giữa thế kỉ XVI, công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa tại 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ ngày càng phát triển. - Miền Bắc: công trường thủ công rất phổ biến. - Miền Nam: kinh tế đồn điền, trang trại phát triển. | Cuối thế kỉ XVIII, công thương nghiệp ở Pháp rất phát triển. - Máy móc được sử dụng ngày càng nhiều. - Các công ty thương mại Pháp đẩy mạnh buôn bán với nhiều nước châu Âu và châu Á. |
| Chính trị | ||||
| Xã hội | ||||
| Tư tưởng | ||||
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.4.NC1a: HS hợp tác trên Google Slides đám mây để phân vai đồng sáng tạo sản phẩm học tập trực tuyến.
11.A1.2: HS giữ quyền kiểm soát tối cao trước công nghệ, đối soát nghiêm ngặt sử liệu sạch trong SGK để vạch trần ảo giác AI.]
Nhiệm vụ 2: Thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thiết kết được trục thời gian để thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vận dụng các kiến thức đã học, thiết kế trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c. Sản phẩm: Trục thời gian thể hiện các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức thảo luận chủ đề: “Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng đối với nhân loại”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nội dung của trào lưu Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng của trào lưu đến nhân loại (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp, Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ, Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam).
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm, thảo luận chủ đề “Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng của nó đến nhân loại”.
c. Sản phẩm: HS thảo luận chủ đề “Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng của nó đến nhân loại”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm hoạt động, tổ chức câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” và thảo luận chủ đề: Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng của nó đối với nhân loại.
- GV gợi ý một số nội dung cho các nhóm thảo luận:
+ Nội dung trào lưu Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng đến Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp.
+ Nội dung trào lưu Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng đến Tuyên ngôn độc Độc lập của nước Mỹ.
+ Nội dung trào lưu Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng đến Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam.
- GV gợi ý: Các em dùng cú pháp tìm kiếm Google nâng cao với các toán tử logic và tên miền uy tín (site:baotanglichsu.vn, site:gov.vn) để gạn lọc tư liệu lịch sử sạch. HS thiết kế câu lệnh prompt có cấu trúc (phân vai chuyên gia, ràng buộc định dạng gạch đầu dòng ngắn gọn, chia nhỏ nhiệm vụ) để điều khiển Chatbot AI hỗ trợ lập luận sâu sắc.
Ví dụ: "Hãy đóng vai là một nhà sử học chuyên sâu về triết học phương Tây thế kỷ XVIII. Hãy soạn thảo cho tôi 3 luận điểm đanh thép thể hiện ảnh hưởng trực tiếp của tư tưởng 'tam quyền phân lập' của Montesquieu đối với bản Tuyên ngôn Độc lập của nước Mỹ năm 1776. Định dạng đầu ra dưới dạng gạch đầu dòng ngắn gọn, không viết tràn lan."
- GV cho các nhóm đánh giá chéo về bài thuyết trình theo phiếu sau:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH
| Nội dung chấm | Tiêu chí | Điểm (10đ) |
| A. Cách thức trình bày (20%) | - Trình bày lưu loát, không đọc, không phụ thuộc vào tài liệu | |
| - Tự tin, có kết nối, giao tiếp với người nghe | ||
| - Tốc độ nói vừa phải, diễn đạt dễ hiểu, có điểm nhấn, thu hút | ||
| - Thái đội thuyết trình nghiêm túc | ||
| - Không vi phạm thời gian tối thiểu, tối đa | ||
| Trung bình điểm trình bày = Tổng điểm/2,0 | 2,0 | |
| B. Nội dung (55%) | - Cấu trúc hợp lí, bố cục rõ ràng | |
| - Bảo đảm đầy đủ kiến thức cơ bản về nhiệm vụ được giao | ||
| - Thông tin chính xác, khoa học, ghi nguồn đầy đủ | ||
| - Mở rộng kiến thức, dẫn chứng, ví dụ thực tế | ||
| - Cập nhật các vấn đề mới liên quan đến nhiệm vụ được giao | ||
| Trung bình điểm nội dung = Tổng điểm/5,5 | 5,5 | |
| C. Trả lời câu hỏi (25%) | - Trả lời đúng trọng tâm các câu hỏi do nhóm khác/GV đặt ra | |
| - Thuyết phục được người khác đặt câu hỏi | ||
| Trung bình điểm trả lời câu hỏi = Tổng điểm/2,5 | 2,5 | |
| Tổng điểm thuyết trình (10đ): (A*0,2) + (B*0,55) + (C*0,25) | ||
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS các nhóm thảo luận, sưu tầm thông tin, tư liệu, hình ảnh, tổng hợp thông tin theo chủ đề lựa chọn.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày phần thảo luận với chủ đề “Triết học Ánh sáng và ảnh hưởng đối với nhân loại”.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Trào lưu triết học ánh sáng mở ra một cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng. Các nhà triết học, sử học, văn học, những người có tư tưởng tiến bộ đã liên tục tấn công vào thành trì quân chủ chuyên chế bằng những học thuyết mới tiến bộ. Triết học ánh sáng thế kỷ XVIII là sự kế thừa và phát triển mới về chất các khuynh hướng tư tưởng bài trừ siêu hình học thế kỷ XVII. Đồng thời, nó còn đánh giá lại các giá trị triết học truyền thống. Các nhà tư tưởng Pháp có những quan điểm khác nhau, phản ánh quyền lợi của các giai cấp khác nhau. Trong thời kỳ khủng hoảng của chế độ phong kiến, họ đều chĩa mũi nhọn vào chính quyền và đòi hỏi thay thế bằng một xã hội mới. Nước Pháp ở trong tình trạng sôi sục lòng căm thù chế độ phong kiến, tình thế cách mạng đã chín muồi. Mùa hè năm 1789, quần chúng nhân dân dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản đã đứng dậy tiến hành đấu tranh lật đổ nền quân chủ chuyên chế phong kiến, lập nên chế độ tư bản chủ nghĩa.Vì vậy, có thể nói trào lưu triết học ánh sáng dọn đường cho cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.
+ Với tinh thần nhân đạo và triết lý sâu sắc, ảnh hưởng của trào lưu triết học Ánh sáng đối với xã hội được xem như thứ vũ khí tư tưởng cho các cuộc cách mạng tư sản. Đồng thời, nó cũng phản ánh những mâu thuẫn xã hội đương thời và đề xuất xây dựng xã hội mới.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
[1.1.NC1a: HS vận dụng kĩ thuật tìm kiếm nâng cao kết hợp toán tử logic để định vị tư liệu lịch sử sạch.
11.C3.MR1: HS soạn câu lệnh prompt nâng cao có cấu trúc để khai thác lập luận lịch sử đanh thép chiều sâu từ AI.]
Nhiệm vụ 4: Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” tổ chức tranh luận chủ đề: “Chủ nghĩa tư bản hiện đại, triển vọng và thách thức”
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tranh luận về chủ đề “Chủ nghĩa tư bản hiện đại, triển vọng và thách thức”.
b. Nội dung: GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, tranh biện theo chủ đề “Chủ nghĩa tư bản hiện đại, triển vọng, thách thức”.
c. Sản phẩm: Tranh biện theo chủ đề “Chủ nghĩa tư bản hiện đại, triển vọng và thách thức”.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..