Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 8: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 8: Viết bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
VIẾT
VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG
(VẤN ĐỀ) MÀ EM QUAN TÂM
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS biết chọn một hiện tượng (vấn đề) để trình bày ý kiến của bản thân bằng một bài viết được thực hiện theo các bước của quy trình viết bài văn.
- Bài viết bảo đảm các đặc trưng của kiểu bài nghị luận, dùng lí lẽ, bằng chứng, có phương thức biểu đạt phù hợp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận.
- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) truy cập các trang tin chính thống, thư viện số để thu thập bằng chứng và số liệu xác thực về hiện tượng cần nghị luận.
- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để yêu cầu đưa ra các luồng ý kiến trái chiều (phản biện) về hiện tượng đang quan tâm, giúp bài viết có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn.
- 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến hoặc ứng dụng ghi chú số để thực hiện bước tìm ý và lập dàn ý một cách khoa học.
- 4.3.TC1a: Thực hiện đúng tư thế ngồi học và quy tắc bảo vệ thị lực khi làm việc với văn bản trên máy tính trong thời gian dài.
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏ.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày về một hiện tượng (vấn đề)
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn nghị luận trình bày về một hiện tượng (vấn đề)
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NV1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS: Dựa vào văn bản đã học Xem người ta kìa!, hãy trả lời các câu hỏi sau: + Hiện tượng gì được nêu để bàn luận trong văn bản? + Người viết đồng tình hay phản đối hiện tượng, vấn đề đã nêu? + Lí lẽ và bằng chứng được người viết đưa ra để khẳng định điều gì? - Từ đó, GV yêu cầu HS: Rút ra những yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề). - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: + Hiện tượng bàn luận: cha mẹ thường so sánh con cái của mình với những tấm gương tốt hơn. + Người viết có sự đồng tình ở một mức độ (sự so sánh vì để con cái noi theo và có ý kiến riêng của mình. + Bài viết đã đưa ra những dẫn chứng và lí lẽ để khẳng định: Hoà đồng, gần gũi với mọi người nhưng cũng cần tôn trọng sự riêng biệt ở mỗi người. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Như vậy để bài văn rõ ràng, rành mạch, có tính thuyết phục người đọc thì người viết cần phải nêu lên vấn đề bàn luận rõ ràng, bài viết thể hiện được quan điểm riêng của người viết và phải có những lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục. | I. Tìm hiểu chung 1. Yêu cầu đối với bài văn nghị luận trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề):
|
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo
a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm của bài văn thuyết minh
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
NV1: Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS chọn đề tài: Yêu cầu HS đọc SHS để tham khảo các đề tài được giới thiệu - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ tìm kiếm số để xác định mức độ quan tâm của cộng đồng về vấn đề mình chọn (thông qua từ khóa xu hướng hoặc số liệu trên các báo điện tử uy tín). - GV sử dụng AI để tổng hợp nhanh "Top 5 hiện tượng xã hội gây tranh luận nhiều nhất trong giới trẻ năm nay" giúp HS có thêm gợi ý đề tài phong phú. - GV hướng dẫn HS tìm ý: Sau khi HS tìm được đề tài, GV hướng dẫn HS tìm ý cho bài văn nghị luận theo Phiếu học tập. - GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (như Canva hoặc Mindmeister) trên thiết bị số để phác thảo các luận điểm chính và bằng chứng đi kèm. - GV nhắc nhở HS sau khi hoàn thành dàn ý số, HS thực hiện bài tập thư giãn mắt (nhìn xa 6m trong 20 giây) trước khi bắt đầu viết bài. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. | 3. Các bước tiến hành Trước khi viết - Lựa chọn đề tài - Tìm ý - Lập dàn ý Viết bài Chỉnh sửa bài viết | 1.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) truy cập các trang tin chính thống, thư viện số để thu thập bằng chứng và số liệu xác thực về hiện tượng cần nghị luận. 6.1.TC1a: HS nhận diện sự hỗ trợ của AI trong việc tổng hợp thông tin. 3.1.TC1a: HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trực tuyến hoặc ứng dụng ghi chú số để thực hiện bước tìm ý và lập dàn ý một cách khoa học. 4.3.TC1a: HS thực hiện đúng tư thế ngồi học và quy tắc bảo vệ thị lực khi làm việc với văn bản trên máy tính trong thời gian dài. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..