Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối Bài 9: Trái Đất

Giáo án NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức Bài 9: Trái Đất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

   

VĂN BẢN 3. TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết được nét khác biệt giữa VB văn học với VB thông tin, ngay cả khi chúng cùng hướng với một chủ đề.

- HS nhận biết được nét đặc sắc của kiểu đối thoại trữ tình trong bài thơ.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề.          

c. Năng lực số

- 1.1.TC1a: Sử dụng thiết bị số truy cập các nguồn tư liệu đa phương tiện về tác giả Ra-xun Gam-da-tốp và hoàn cảnh ra đời bài thơ để tăng cường chiều sâu cảm thụ.

- 6.2.TC1a: Tương tác với trợ lý AI để so sánh các biện pháp nghệ thuật (ẩn dụ, nhân hóa) trong bài thơ với cách diễn đạt của văn bản thông tin đã học.

- 2.1.TC1a: Thực hiện chia sẻ và phản hồi cảm nhận về bài thơ trên không gian lớp học số một cách văn minh, tôn trọng sự khác biệt trong cảm thụ văn học.

3. Phẩm chất: 

- Giúp học sinh có được những phẩm chất tốt đẹp: ý thức trách nhiệm với cuộc đời, với Trái Đất – ngôi nhà chung của tất cả chúng ta.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.    

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.

b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm, cảm xúc của bản thân 

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi khơi gợi vấn đề bằng các câu hỏi: Em đã từng biết những cách ví von nào về Trái Đất? Vì sao có những điểm khác nhau trong cách nhìn về cùng một đối tượng? Riêng em, em thích hình ảnh so sánh nào?

+ GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS chia sẻ những hiểu biết của mình: Trái Đất là người bạn, là mẹ hiền….

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. 

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Các nhóm bình chọn sản phẩm nào đẹp nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá.

GV dẫn dắt: Với mỗi người, Trái Đất mang một dáng hình khác nhau. Vậy với tác giả Gam-da-tốp, ông đã nhìn nhận về Trái Đất như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được  nội dung và nghệ thuật văn bản. 

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

NV1: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi: 

+ Những cách hành xử nào đối với TĐ được nhắc tới trong khổ thơ? Chúng có điểm gì chung với nhau? 

+ Thái độ của tác giả đối với chúng là gì? Vì sao em có thể nhận ra thái độ ấy?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: 

+ Các hành xử với TĐ được nhắc tới: xem TĐ là quả dưa, bổ cắn thành muôn mảnh; xem TĐ là quả bóng để giành giật, lao vào, đá đá.

+ Điểm chung: đều đối xử rất thô bạo, tàn nhẫn với TĐ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

GV bổ sung: Qua khổ thơ, tác giả đã sử dụng nghệ thuật so sánh để khắc hoạ hình ảnh   Trái đất  trong số đông loài người là vô cùng nhỏ bé, tầm thường, như quả dưa có thể bổ ăn, như trái bóng có thể giành giật, tranh đá. Các động từ mạnh liên tiếp đã lột tả  cái nhìn thiển cận, hành động bạo ngược của loài người. Trái Đất đã cho họ sự sống, nuôi dưỡng con người qua từ biết bao đời nay. 

Khổ thơ cũng đã thể hiện được thái độ của tác giả với cách gọi về những kẻ đối xử thô bạo (bọn, họ, lũ) và gọi TĐ là người, có cảm xúc và suy nghĩ như đồng loại. 

NV2

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi: 

+ Nhà thơ đã  hình dung ra TĐ như thế nào? đối xử và xưng hô ra sao với Trái Đất?

+ Nhắc đến nước mắt và máu, nhà thơ muốn nói lên tình trạng gì của Trái Đất?

+ Từ đó, rút ra nhận xét về thái độ của nhà thơ với TĐ

- GV giới thiệu công cụ "Phân tích sắc thái tình cảm" (Sentiment Analysis) để quét đoạn thơ. HS quan sát biểu đồ cảm xúc mà máy tính đo được (nỗi buồn, sự lo âu, hy vọng) để đối chiếu với cảm nhận của cá nhân.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Có thể có nhiều lí do:

+ Nhà thơ gọi TĐ là “người”,  hình dung ra TĐ với khuôn mặt thân thương, có những giọt nước mắt và vết thương đầy mình.

+ Tác giả đã an ủi, cất tiếng hát xoa dịu nỗi đau

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

NV3: 

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt tiếp câu hỏi:

+ Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa cách hình dung về TĐ và thái độ cư xử của TĐ ở hai khổ thơ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: Có sự đối lập trong cách hình dung và thái độ cư xử với TĐ ở hai khổ thơ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng

Gv chuẩn kiến thức: Sự đối lập giữa hai khổ thơ đã phản ánh cách nhìn nhận, ứng xử của loài người với TĐ

+ Khổ 1: TĐ là vật sở hữu vô tri vô giác, là miếng ăn miếng ,mồi béo bở và con người đã cư xử thô bạo, tàn nhẫn, thiếu nhân văn.

+ Khổ 2: TĐ được hình dung như một con người có cảm xúc, là một số phận đau khổ, TĐ là đối tượng cần được sẻ chia, yêu thương và con người  cần cư xử nhân văn, hiểu biết.

NV4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

II. Tìm hiểu chi tiết

1. Khổ 1

Cách nhìn nhận về TĐ: quả dưa, quả bóng 

- Cách đối xử với TĐ: bổ, cắn, giành giật, đá

à Con người đã nhìn nhận TĐ như một vật sỏ hữu vô tri vô giác và cư xử một cách bạo ngược, ngu dốt

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Khổ 2:

- Xưng hô với TĐ là “người”: thể hiện thái độ trân trọng

- Hình dung về TĐ: gương mặt thân thương, giọt nước mắt rơi và máu chảy.

- Biện pháp nghệ thuật hoán dụ: nước mắt – tượng trưng cho những nỗi buồn, máu – tượng trưng cho những đau đớn, tổn thương mà TĐ phải chịu đựng, trải qua. 

- Hành động của tác giả: an ủi, cảm thông, chia sẻ.

à Tác giả đã cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu, đồng cảm với người bạn Trái Đất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Sự đối lập giữa hai khổ thơ đã phản ánh cách cư xử của loài người với chính hành tinh nơi mình sinh sống.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

6.1.TC1b: HS hiểu về cách AI phân tích định lượng cảm xúc và dùng AI để làm rõ giá trị nghệ thuật.

2.1.TC1a: HS thực hiện chia sẻ và phản hồi cảm nhận về bài thơ trên không gian lớp học số một cách văn minh, tôn trọng sự khác biệt trong cảm thụ văn học.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

1. Điểm chung về nội dung: sự lo lắng, xót xa, ưu tư về tình trạng hiện thời của TĐ, đều khẳng định sự cần thiết của việc chung tay bả vệ sự sóng trên TĐ.

2. Điểm khác của bài thơ: hình tượng độc đáo, tình cảm sâu sắc, liên tưởng so sánh bất ngờ và ý nghĩa triết lí thâm trầm.

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay