Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 19: Sông Hương; Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Nghe – viết Chợ Hòn Gai, Viết hoa tên ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 19: Sông Hương; Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Nghe – viết Chợ Hòn Gai, Viết hoa tên .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
BÀI 19: SÔNG HƯƠNG (3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau (ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm khác nhau. Hiểu điều tác giả muốn nói qua VB (Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế). Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ VB Sông Hương. Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV).
- Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm hoặc mã QR để truy cập hình ảnh, video 360° về Sông Hương và Cố đô Huế.
- 4.3.CB1a: Duy trì tư thế ngồi đúng, điều chỉnh độ sáng màn hình tương tác phù hợp để bảo vệ mắt khi quan sát bài viết mẫu.
- 6.1.CB1a: Nhận diện tính năng AI nhận diện cảnh vật khi sử dụng camera điện thoại/máy tính bảng quét hình ảnh minh họa trong sách giáo khoa.
- 6.1.CB1b: Tìm hiểu về hệ thống IoT quan trắc mực nước và chất lượng nước tự động trên Sông Hương để bảo vệ môi trường di sản.
- 6.2.CB1a: Sử dụng trợ lý ảo AI để tìm hiểu các câu đố về địa danh hoặc gợi ý từ ngữ tả màu sắc đặc trưng của thiên nhiên Huế.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh minh họa bài thơ Sông Hương.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||
| TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE | ||||||||
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS thử đặt câu hỏi cho loa thông minh hoặc trợ lý AI: "Chào AI, hãy cho tớ biết Sơn Tinh và Thủy Tinh ai có phép lạ về núi?". AI phản hồi bằng giọng nói giúp HS củng cố kiến thức một cách thú vị. - GV sử dụng AI tạo ảnh để minh họa cho sự sáng tạo của HS: "Nếu Thủy Tinh và Sơn Tinh thi đấu trong thời hiện đại, hình ảnh sẽ thế nào?". AI hiển thị hình ảnh gợi ý để HS phát triển trí tưởng tượng. - GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi: Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho cô con gái yêu của mình?/ Vua Hùng đưa ra yêu cầu gì cho Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?/ Sự việc tiếp theo là gì?,... để cho HS tập kể cùng. GV khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện. Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện a. Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV). b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện. - GV hướng dẫn cách thực hiện: + Bước 1: Làm việc cá nhân, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật. Các em không cần phải kể đúng từng câu từng chữ mà thầy cô đã kể. + Bước 2: Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau). - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp các đoạn của câu chuyện hoặc mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp; yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. - GV nhận xét, động viên, khen ngợi HS. |
- HS quan sát GV thị phạm.
- HS quan sát tranh, nghe GV giới thiệu.
- HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe GV kể chuyện, tập kể cùng GV.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện.
- Một số HS kể chuyện trước lớp.
- HS lắng nghe. | 6.2.CB1a: HS làm quen với việc tương tác bằng giọng nói với AI để tìm kiếm thông tin nhanh. | ||||||
| TIẾT 3: VIẾT | ||||||||
Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài đọc và đầu các câu văn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc bài Chợ Hòn Gai trước lớp. - GV mời 2 – 3 HS đọc lại.
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: la liệt, sải, trắng lốp, mượt, choi choi,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Trước khi viết, HS thực hiện bài tập "5 giây chỉnh tư thế": Chân chạm đất, lưng thẳng, điều chỉnh khoảng cách với màn hình bài giảng điện tử đúng 30-40cm. - GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài đọc theo từng cụm từ (Những con cá chim mình dẹt/ như hình con chim lúc sải cánh bay,/ thịt ngon vào loại nhất nhì.//; Những con cá nhụ béo núc,/ trắng lốp,/ bóng mượt nhưđược quét một lớp mỡ ngoài vảy.//; Những con tôm he tròn,/ thịt căng lên từng ngấn/ như cổ tay của trẻ lên ba,/ da xanh ánh,/ hàng chân choi choi như muốn bơi.//). Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần, đọc chính xác, rõ ràng, chậm rãi phù hợp với tốc độ viết của HS. - Sau khi đọc xong đoạn viết, GV đọc lại một lần cả đoạn và yêu cầu HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.
- GV kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một số bài. GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai a. Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu BT 2 trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo: Tìm những tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, tìm được những tên riêng viết đúng và sửa lại những tên riêng viết sai: Tên riêng viết đúng là tên riêng viết hoa các chữ cái đầu tiên của âm tiết. - GV mời một số nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả: + Những tên riêng viết đúng: Hà Nội, Khánh Hoà, Cà Mau. + Sửa lại những tên riêng viết sai: Hà Giang, Thanh Hoá, Kiên Giang. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời giải vào vở ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- Cả lớp đọc thầm theo. - 2 – 3 HS đọc lại. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- HS nghe – viết.
- HS đọc thầm theo, soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Một số nhóm trình bày kết quả. - HS thống nhất kết quả cùng GV, ghi đáp án vào vở. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| 4.3.CB1a: HS duy trì tư thế ngồi đúng, điều chỉnh độ sáng màn hình tương tác phù hợp để bảo vệ mắt khi quan sát bài viết mẫu. | ||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét về kết quả học tập bài 19: Sau bài học này, chúng ta đã:
- Luyện đọc bài đọc Sông Hương.
- Nghe kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Nghe – viết chính tả bài Chợ Hòn Gai.
- Làm các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS:
- Hỏi người thân về những danh lam thắng cảnh ở địa phương.
- Đọc trước và chuẩn bị bài 20: Tiếng nước mình.

