Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 2: Về thăm quê; Ôn chữ viết hoa A, Ă, Ấ; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 2: Về thăm quê; Ôn chữ viết hoa A, Ă, Ấ; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 2: VỀ THĂM QUÊ (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm bà – cháu thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.

- Nhận biết được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật.

- Nhận biết được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Về thăm quê, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
  • Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa A, Ă, Â.
  • Dựa vào tranh minh họa, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của con người, của con vật. Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
  • Biết viết tin nhắn trên điện thoại.
  • Biết tìm kiếm thông tin để đọc mở rộng theo yêu cầu.

Năng lực số:

  • 6.3.CB1a: Biết sử dụng trợ lí ảo qua giọng nói để mở video và quan sát công cụ AI tạo ảnh trực quan minh họa cho văn bản thơ. 
  • 3.1.CB1a: Biết sử dụng bàn phím ảo hoặc màn hình tương tác để gõ/nhập liệu và kéo thả các từ ngữ đơn giản. 
  • 2.2.CB1a: Biết thao tác bấm chọn biểu tượng cảm xúc đơn giản trên thiết bị/phần mềm tin nhắn mô phỏng để thể hiện ý kiến, tình cảm.

3. Phẩm chất

  • Hình thành và phát triển tình cảm yêu quê hương, sự quan tâm, yêu quý, biết ơn đối với những người thân trong gia đình, dòng họ.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Hình ảnh về tàu Thống Nhất phục vụ cho bài đọc thêm.
  • Điện thoại di động để luyện tập viết tin nhắn.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến hoạt động HS yêu thích.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 – 2: ĐỌC – VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động

a. Mục tiêu: Dựa vào tranh minh hoạ, tìm được từ ngữ chỉ sự vật (từ ngữ chỉ người, chỉ con vật) và từ ngữ chỉ hoạt động của người, của con vật.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời một HS đọc yêu cầu BT 1: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động theo mẫu.

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ ngườiChỉ con vật
bác nông dân gặt lúa
 con trâugặm cỏ
(...)(...)(...)

- GV nhắc nhở HS và hướng dẫn HS:

- GV trình chiếu bảng bài tập trên màn hình tương tác thông minh của lớp. Đại diện các nhóm lên bảng sử dụng bàn phím ảo hoặc thao tác chạm cảm ứng để nhập/kéo thả các từ ngữ (như "bạn nhỏ", "thả diều", "con vịt", "bơi") vào đúng cột "Từ ngữ chỉ sự vật" và "Từ ngữ chỉ hoạt động".

+ BT chỉ yêu cầu tìm từ ngữ chỉ người và con vật.

+ Quan sát kĩ bức tranh, tìm từ ngữ theo yêu cầu nêu trong bảng. Có thể các từ ngữ các em tìm được không trùng nhau nhưng vẫn nêu đúng sự vật hoặc hoạt động trong tranh.

- GV mời 1 – 2 HS làm mẫu trước lớp:

+ GV hỏi: Đây là ai? Người đó đang làm gì?

   

+ GV hỏi: Đây là con gì? Con vật này đang làm gì?

   

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, tìm từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động để điền vào bảng sao cho mỗi một từ ngữ chỉ người hoặc con vật ứng với một từ ngữ chỉ hoạt động tạo thành một câu có nghĩa.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm và chốt kiến thức:

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ ngườiChỉ con vật
bác/cô nông dân gặt lúa/ ôm bó lúa/gặt hái
bạn nam chăn trâu/ngồi trên lưng trâu
bạn nữ xách ấm nước/ mang ấm nước
bạn nhỏ/ em nhỏ thả diều/ chơi diều
 con trâugặm cỏ
 con vịtbơi/ bơi lội/ mò cua ốc/...
 chuồn chuồnbay/ đậu trên cành cây

Hoạt động 2: Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động

a. Mục tiêu: Đặt được câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.

b. Cách thức tiến hành:

Bài tập 2

- GV mời 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT 2: Dựa vào từ ngữ tìm được ở BT 1, đặt câu.

a. Câu giới thiệu

b. Câu nêu hoạt động

- GV đặt câu hỏi: Câu giới thiệu là gì? Câu nêu hoạt động là gì?

- GV mời một số HS trả lời.

- GV thống nhất: Câu giới thiệu là câu có chứa từ “là”, nhằm giới thiệu hoặc giải thích. Câu nêu hoạt động là câu chứa từ chỉ hoạt động.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đặt mỗi loại tối thiểu 2 câu; khuyến khích HS đặt được nhiều câu.

- GV mời một số HS đọc câu mình đặt được trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, góp ý, nhắc HS ghi nhớ về câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.

Bài tập 3

- GV yêu cầu HS đọc BT 3.

- GV hướng dẫn HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi theo nhóm để đối chiếu kết quả.

- GV chữa bài trên bảng lớp. GV hướng dẫn HS rút kinh nghiệm.

+ Chim chóc đua nhau hót trong vòm cây.

+ Bầy ong bay đi tìm hoa.

+ Đàn cá bơi dưới hồ nước.

- GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng, làm việc tích cực.

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT 1.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 – 2 HS làm mẫu trước lớp.

+ HS trả lời: Đây là cô nông dân. Cô ấy đang ôm bó lúa.

+ HS trả lời: Đây là con vịt. Nó đang bơi dưới nước.

- HS thảo luận theo cặp.

   

   

   

- 2 – 3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. VD:

Từ ngữ chỉ sự vậtTừ ngữ chỉ hoạt động
Chỉ ngườiChỉ con vật
bác nông dân gặt lúa
 con trâugặm cỏ
bạn nhỏ xách thùng nước
bạn nhỏ thả diều

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu của BT 2.

   

   

   

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời.

- Một số HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe.

   

   

- HS làm việc theo cặp và đặt câu.

   

- Một số HS đọc câu đặt được trước lớp. Cả lớp nghe và nhận xét. VD:

+ Đây là con vịt.

+ Con vịt đang bơi dưới lạch nước.

+ Vịt là con vật thuộc họ nhà chim.

+ Vịt mò cua, ốc dưới nước.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

- HS đọc BT 3.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

3.1.CB1a: HS bước đầu thực hành kĩ năng gõ, nhập liệu và thao tác cảm ứng văn bản số cơ bản vào công cụ kĩ thuật số trong một không gian học tập tương tác.
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT TIN NHẮN

Hoạt động 1: Nhận biết các cách viết tin nhắn

a. Mục tiêu: Nhận biết được các cách viết tin nhắn.

b. Cách thức tiến hành:

- GV dẫn dắt và nêu mục đích của bài tập 1: BT 1 đưa ra 2 tin nhắn. Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắn ở cách xa nhau, viết tin nhắn để thông báo sự việc, hoạt động hoặc bày tỏ suy nghĩ, tình cảm,... Bài tập này giúp các em biết cách nhắn tin trong những tình huống khác nhau, bằng những phương tiện khác nhau.

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc 2 tin nhắn trước lớp.

- GV yêu cầu HS làm việc theo bàn. GV hướng dẫn:

+ Từng bạn trong nhóm suy nghĩ để tự thực hiện yêu cầu của bài tập.

+ Nhóm trưởng nêu từng yêu cầu và mời các bạn trả lời.

+ Cả nhóm nhận xét.

- GV mời một số nhóm lên bảng viết câu trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét.

- GV nhận xét, chữa bài:

 Tin nhắn trên giấyTin nhắn trên điện thoại
Người viết tin nhắn và người nhận tin nhắnTuấn viết thư cho Hưng. (Tuấn và Hưng là bạn bè.)Phương viết thư cho bà. (Phương và bà là người thân trong gia đình.)
Nội dung tin nhắnNhắn bạn ra sân bóng để cùng chơi.Báo cho bà biết đã về đến nhà, nhớ bà và hẹn bà sang năm lại về với bà.
Phương tiện thực hiệnBút và giấy.Điện thoại di động.

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Em đã viết tin nhắn trên giấy hoặc trên điện thoại bao giờ chưa?

+ Em có biết cách nhắn tin trên điện thoại không?

- GV mời một số HS trả lời trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chiếu bàn phím màn hình điện thoại và hướng dẫn sơ lược HS cách nhắn tin.

Hoạt động 2: Thực hành viết tin nhắn

a. Mục tiêu: Biết viết tin nhắn.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu BT 2: Em hãy soạn tin nhắn theo một trong các tình huống sau:

a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.

b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.

- GV lưu ý HS: Tin nhắn phải ngắn gọn, đảm bảo đủ các thông tin cần nhắn.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chọn ý a. hoặc b. để tự thực hiện yêu cầu của BT.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng của lớp (hoặc phần mềm mô phỏng trên màn hình), mở ứng dụng tin nhắn để trực tiếp gõ nội dung. HS biết cách nhập liệu chữ cái cơ bản và thao tác chèn thêm 1 biểu tượng cảm xúc (emoji hình mặt cười hoặc trái tim) phù hợp vào cuối tin nhắn để thể hiện sự thân thiện, tình cảm với người nhận.

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra lỗi và sửa lỗi (nếu có).

- GV mời một số HS trình bày bài làm của mình trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

Hoạt động 3: Vận dụng

a. Mục tiêu: Đọc mở rộng theo yêu cầu (tự tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ viết vế các hoạt động yêu thích của trẻ em).

b. Cách tiến hành:

- GV mời một HS đọc yêu cầu của phần Vận dụng và đọc tiêu đề của bài đọc mở rộng: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,... viết về những hoạt động yêu thích của trẻ em. Tiêu đề: “Đi tàu Thống Nhất”.

- GV chiếu hình ảnh tàu Thống Nhất và giới thiệu:

kenhhoctap

Tuyến đường sắt Bắc – Nam trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ đã bị chia cắt. Sau khi thống nhất, năm 1976, tuyến đường sắt Bắc – Nam dài hơn 1.730 km đã được nối liền. Ngày 31/12/1976, hai con tàu mang tên Thống Nhất xuất phát cùng giờ tại hai đầu Tổ quốc là ga Hà Nội và ga Sài Gòn khai thông tuyến đường huyết mạch Bắc – Nam.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV mời 3 HS đọc bài Đi tàu Thống Nhất để cả lớp cùng nghe.

- GV khuyến khích HS nào tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... theo yêu cầu thì đọc cho cả lớp cùng nghe.

- GV khen ngợi những HS tìm được bài đọc theo yêu cầu.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu của BT.

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

   

- Các nhóm lên bảng làm bài, cả lớp quan sát, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

   

   

- HS trả lời câu hỏi trước lớp. VD:

+ Em đã từng nhắn tin bằng bút và giấy.

+ Em đã từng nhắn tin bằng cả bút và giấy cũng như nhắn tin bằng điện thoại.

+ Em đã từng nhắn tin bằng điện thoại nhưng chưa nhắn tin bằng bút và giấy.

- HS tiếp thu.

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu của BT 2.

   

   

   

   

- HS lưu ý.

   

- HS chọn ý a. hoặc b. và làm BT. VD:

a. Em nhắn người thân mua cho mình một đồ dùng học tập.

Tin nhắn: “Mẹ ơi, hộp bút của con bị rách rồi. Mẹ mua cho con một hộp bút mới mẹ nhé! Yêu mẹ nhiều nhiều!”.

b. Em nhắn bạn mang cho mình mượn cuốn truyện.

Tin nhắn: “Hùng ơi, mai cậu đi học, cậu đem cho tớ muộn cuốn truyện Conan của cậu với nhé! Cảm ơn cậu nhiều!”.

- HS đổi chéo vở để kiểm tra và sửa lỗi (nếu có).

- Một số HS trình bày bài trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu phần Vận dụng.

   

   

   

- HS quan sát và lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 3 HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS chia sẻ câu chuyện với cả lớp.

   

- HS lắng nghe.

2.2.CB1a: HS thành thạo thao tác sử dụng công cụ giao tiếp số cơ bản, biết cách sử dụng biểu tượng cảm xúc (emoji) để làm phong phú thêm thông điệp truyền tải.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:
    • Đọc và tìm hiểu văn bản Về thăm quê.
    • Ôn chữ viết hoa: A, Ă, Â.
    • Luyện tập tìm các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
    • Đặt câu giới thiệu và câu nêu hoạt động.
    • Viết tin nhắn.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Đọc lại bài Về thăm quê, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Xem trước bài số 3.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay