Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 9: Đi học vui sao; Tới lớp, tới trường; Nhớ – viết Đi học vui sao; Phân biệt s/x, dấu ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 9: Đi học vui sao; Tới lớp, tới trường; Nhớ – viết Đi học vui sao; Phân biệt s/x, dấu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 9: ĐI HỌC VUI SAO (3 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong bài thơ; nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật; hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui của các bạn học sinh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đi học vui sao, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần,...; bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.
  • Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ Đi học vui sao (theo hình thức nhớ - viết) trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ ngữ chứa s/ x, dấu hỏi/ dấu ngã.
  • Nói được về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng mô phỏng giọng nói và hình ảnh giống với thực tế. 
  • 6.2.CB1: Thực hiện được thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức duy trì tư thế và khoảng cách an toàn khi sử dụng thiết bị số.

3. Phẩm chất

- Cảm nhận được niềm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý trường lớp, thầy cô, bạn bè.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Đi học vui sao.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi phần Khởi động trước lớp: Em thường kể với người thân những chuyện gì về trường lớp của em?

- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn:

+ Làm việc cá nhân

  • Quan sát các bức tranh, nhớ lại các hoạt động ở trường học.
  • Nhớ lại những điều em thường hay kể với người thân về trường học.
  • Chuẩn bị nội dung trả lời.

+ Làm việc nhóm: Lần lượt từng HS phát biểu trong nhóm, nói về những điều mình thường hay kể với người thân về trường lớp. Các HS khác lắng nghe, trao đổi, góp ý.

- GV trình chiếu các bức tranh minh họa cảnh trường học lên màn hình tương tác thông minh; mời đại diện HS lên bục thực hiện thao tác chạm, vuốt (tương tác thiết bị IoT) để lật mở từng bức tranh trong quá trình thảo luận.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu các HS lắng nghe, nhận xét, góp ý.

   

- GV nhận xét các bạn nói tốt và động viên các bạn còn gặp khó khăn trong việc trình bày.

- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài đọc.

- GV nhận xét, chốt: Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung quanh là cảnh làng quê rất đẹp. Trên đường có hai bạn nhỏ đeo cặp đang tung tăng chạy nhảy, các bạn đang cười đùa rất vui. Đây có lẽ là đường đi học của các bạn nhỏ, khung cảnh rất yên bình. Hai bạn nhỏ đang đi học hoặc đi học về, nhìn các bạn rất vui. Chúng ta cùng đọc bài xem khi đi học, các bạn có những niềm vui gì.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Đọc đúng và rõ ràng bài thơ Đi học vui sao, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ; nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần,...; bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua giọng đọc.

b. Cách thức tiến hành:

- GV đọc cả bài, giọng đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.

- GV có thể mở một đoạn audio ngắn đọc mẫu khổ thơ thứ 2 do Trí tuệ nhân tạo (AI Text-to-Speech) tạo ra, giới thiệu nhanh để HS nhận biết AI có khả năng đọc thơ truyền cảm giống như giọng con người.

- GV hướng dẫn đọc:

+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nắng, trong lành, làn gió, nương lúa, cổ tích, náo nức, nô đùa, vẽ tranh, chín vàng,../).

+ Cách ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2:

Sáng nay/ em đi học

Bình minh/ nắng xôn xao

   

Cô dạy múa/ dạy hát

Làm đồ chơi/ khéo tay

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp.

   

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một khổ, đọc lần lượt nối tiếp 1-2 lượt.

- Sau khi làm việc theo cặp, GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc nhẩm toàn bài một lượt.

- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp.

   

   

- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài đọc Đi học vui sao.

b. Cách thức tiến hành:

Câu 1.

- GV nêu câu hỏi 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế nào?.

- GV yêu cầu HS chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp để thống nhất câu trả lời.

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu ý kiến, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh bình minh nắng xôn xao, gió trong lành, mát rượi, gió lướt nhẹ trên má của bạn ấy.

- GV có thể nói rõ thêm: Đó là một khung cảnh đẹp, bình yên, thể hiện cảm xúc rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.

- GV đặt câu hỏi liên hệ: Khi em đi học, cảnh vật xung quanh như thế nào?

- GV mời 2 HS trả lời trước lớp.

- GV nhận xét, đánh giá.

Câu 2.

- GV mời 1 HS đọc to câu hỏi 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì thú vị?.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, chuẩn bị câu trả lời phát biểu trước lớp.

- GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, chốt đáp án: Những trang sách mới rất thom, có lẽ là mùi của giấy, của mực. Trong trang sách có hình ảnh nương lúa, cánh cò dập dờn, có những câu chuyện cổ tích rất hay.

- GV nói thêm: Mỗi khi đọc sách, ngoài việc tiếp nhận những điều hay của nội dung sách, các em có thể cảm nhận sách bằng rất nhiều giác quan. Các em dùng tai nghe tiếng lật giấy, dùng mắt xem tranh, đọc chữ, dùng mũi ngửi mùi giấy, mực, dùng tay sờ vào giấy. Vì thế, mỗi quyển sách đều mang lại rất nhiều điều thú vị cho người đọc, giống như bạn nhỏ trong bài thơ đã cảm nhận.

Câu 3.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3 trước lớp: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:

+ Đọc kĩ lại bài thơ để tìm khổ thơ nói về giờ ra chơi.

+ Quan sát tranh gợi ý và tìm chi tiết trong khổ thơ nói về niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi.

+ Từng bạn phát biểu ý kiến, cả nhóm góp ý. Mỗi nhóm cử 1 bạn trình bày ý kiến trước lớp.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu.

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án: Chi tiết các bạn náo nức nô đùa và túm tụm, say sưa vẽ tranh.

- GV đặt câu hỏi liên hệ: Khi ra chơi, các em thường làm gì? Các em thích làm gì nhất? Em cảm thấy thế nào sau mỗi giờ ra chơi?

   

   

   

   

- GV nhận xét, đánh giá.

Câu 4.

- GV đọc câu hỏi 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ để chuẩn bị câu trả lời, sau đó trao đổi theo cặp về câu trả lời của mình.

- GV mời 3 - 4 HS phát biểu trước lớp.

   

- GV thống nhất câu trả lời: Khi tan học, lòng bạn nhỏ vui xốn xang. Các hành động của bạn cũng thể hiện cảm xúc rất vui như ùa chạy, hát theo nhịp chân bước.

Câu 5.

- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5 trước lớp: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống tan trường?

- GV gợi ý: Em có thể nêu cảm xúc nói chung khi nghe tiếng trống tan trường. (VD: Mỗi khi nghe tiếng trống tan trường, em đều rất vui, giống như bạn nhỏ trong bài thơ), hoặc cảm xúc sau khi kết thúc một buổi học cụ thể (VD: Em không có cảm xúc vui giống bạn nhỏ trong bài thơ. Hôm qua, khi tan trường, em rất buồn. Vì trong giờ ra chơi em và bạn Lan giận nhau),...

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, nêu cảm xúc của mình trong nhóm. GV khuyến khích HS nêu thêm lí do khiến HS có cảm xúc đó. Cả nhóm nhận xét, góp ý.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời trước lớp.

- GV khen ngợi những HS trình bày tốt, rõ ràng, mạch lạc.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng

a. Mục tiêu: Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài thơ Đi học vui sao.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn học thuộc lòng:

+ Làm việc cá nhân: Đọc lại nhiều lần từng khổ thơ trong ba khổ thơ đầu để học thuộc.

+ Làm việc theo cặp, theo nhóm:

  • Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng thanh) từng câu thơ/ từng khổ thơ.
  • Câu thơ/ khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SGK ra để xem lại.

- GV mời một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc.

- GV nhận xét, góp ý.

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu phần Khởi động.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm trình bày trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe, nhận xét.

   

- HS quan sát tranh và nêu nội dung.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm theo.

   

   

- HS phát âm theo GV.

   

   

- HS đọc ngắt nhịp theo GV.

   

   

   

   

- 2 HS đọc bài trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- 2 HS đọc nối tiếp 5 khổ trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm câu hỏi.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- Một số HS phát biểu, cả lớp nghe và nhận xét, bổ sung.

- HS lắng nghe.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS nghe, suy nghĩ để trả lời.

- 2 HS trả lời trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

- HS đọc câu hỏi 2.

   

- HS thực hiện.

   

- 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS đọc câu hỏi 3.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- 2 – 3 nhóm phát biểu. VD: Những chi tiết thể hiện niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi: nô nức nô đùa, khi mệt thì túm lại say sưa vẽ tranh.

- HS lắng nghe.

   

- HS chia sẻ. VD: Khi ra chơi, em thường đọc truyện Doraemon. Em thích được ngồi ở thư viện để đọc truyện. Sau mỗi giờ ra chơi, em cảm thấy tinh thần rất thoải mái.

- HS lắng nghe.

   

- HS đọc thầm câu hỏi 4.

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

- 3 - 4 HS phát biểu trước lớp. VD: Cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học là vui xốn xang.

- HS lắng nghe.

   

- HS đọc câu hỏi 5.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

- Đại diện 2 – 3 nhóm trả lời trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- HS đọc đoạn thơ mình đã thuộc trước lớp. Cả lớp hỗ trợ (nếu bạn quên).

6.2.CB1a: HS thực hiện được thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)

6.1.CB1a: HS nhận biết được máy móc (AI) có khả năng mô phỏng giọng nói và hình ảnh giống với thực tế

   

TIẾT 2: NÓI VÀ NGHE

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay