Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 10: Con đường đến trường; Ôn chữ viết hoa D, Đ; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu nêu đặc điểm; ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 10: Con đường đến trường; Ôn chữ viết hoa D, Đ; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu nêu đặc điểm; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được nội dung bài đọc: Con đường đến trường là dòng suy nghĩ của một bạn học sinh miền núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; dù vất vả đến đâu, em cũng không bỏ một buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc quan và tình yêu của những bạn nhỏ với trường lớp và thầy cô.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng từ ngữ, cầu, đoạn và toàn bộ bài đọc Con đường đến trường; biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
  • Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài Ngôi trường mới.
  • Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị. Biết sử dụng nhóm từ này để hoàn thiện câu.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng mô phỏng giọng nói và tạo ra hình ảnh minh họa chân thực từ văn bản.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, thu phóng) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Biết bảo vệ sức khỏe, duy trì khoảng cách mắt an toàn khi tiếp xúc với thiết bị số.

3. Phẩm chất

- Có tình cảm yêu thương, cảm thông, chia sẻ với những bạn nhỏ miền núi, thêm yêu trường lớp của mình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Con đường đến trường.
  • Hình ảnh tỉnh Bình Dương trên bản đồ Việt Nam.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: VIẾT

Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa

a. Mục tiêu: Ôn tập, ghi nhớ cách viết chữ hoa D, Đ.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu tên bài học: Ôn chữ viết hoa D, D (GV nói rõ với HS: cần nhớ lại cách viết chữ viết hoa đã được luyện viết từ lớp 2).

- GV cho HS quan sát clip hướng dẫn viết chữ D, Đ (link viết chữ hoa D: https://www.youtube.com/watch?v=ub-C6y-fW44, link viết chữ hoa Đ: https://www.youtube.com/watch?v=lbq8mSR7Rn0)

+ Trước khi bật clip hướng dẫn viết chữ trên màn hình tương tác, GV nhắc nhở HS điều chỉnh tư thế ngồi thẳng lưng, tay đặt đúng vị trí và giữ khoảng cách an toàn từ mắt đến màn hình để bảo vệ thị lực học đường.

- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa D, Đ ra nháp trước khi viết vào vở ô li theo hướng dẫn.

   

   

- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa D, Đ, mỗi chữ 3 dòng vào vở.

- GV nhận xét chữ viết của HS.

Hoạt động 2: Viết ứng dụng

a. Mục tiêu: Viết được câu ứng dụng chữ hoa D, Đ.

b. Cách thức tiến hành:

a. Viết tên riêng

- GV mời 1 HS đọc tên riêng: Bình Dương.

- GV giới thiệu với HS và cho HS xem bản đồ tỉnh Bình Dương: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Nam nước ta, là cửa ngõ giao thương với Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế - văn hoá lớn của cả nước.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS viết tên riêng Bình Dương vào vở.

b. Viết câu

- GV mời 1 HS đọc câu viết ứng dụng:

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.

- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du. Câu thơ miêu tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: tiếng chim quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực rỡ, đẩy sức sống.

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở.

   

- GV yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi.

   

- GV nhận xét, đánh giá.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

- HS viết chữ viết hoa D, Đ ra nháp trước khi viết vào vở ô li theo hướng dẫn.

- HS viết chữ D, Đ vào vở.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc tên riêng.

- HS quan sát, lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

  

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết tên riêng Bình Dương vào vở.

- HS đọc câu ứng dụng.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- HS viết câu ứng dụng vào vở.

- HS đổi chéo vở, soát lỗi.

- HS lắng nghe.

4.1.CB1a: HS biết bảo vệ sức khỏe, duy trì khoảng cách mắt an toàn khi tiếp xúc với thiết bị số
TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1: Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường

a. Mục tiêu: Nhận biết và tìm được những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.

b. Cách thức tiến hành:

- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 1, đọc ví dụ mẫu: Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường.

Mẫu: mấp mô.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn, thực hiện nhiệm vụ:

+ Xem lại bài đọc, tìm từ ngữ trong bài theo yêu cầu.

+ Tìm thêm những từ ngữ ngoài bài đọc (Lưu ý những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường thì sẽ kết hợp trực tiếp được với từ “con đường”: ví dụ con đường bằng phẳng con đường nhỏ,...).

- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.

- GV thống nhất đáp án: Những từ ngữ nói về đặc điểm con đường có trong bài: mấp mô, lầy lội, trơn trượt; ngoài bài có thể có các từ như: bằng phẳng, rộng rãi, thoáng đãng thênh thang, gồ ghề, khúc khuỷu, hẹp, nhỏ, gập ghềnh,...

Hoạt động 2: Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm: màu sắc, âm thanh, hương vị và mỗi nhóm đặt một câu với từ ngữ tìm được

a. Mục tiêu: Nắm được từ chỉ đặc điểm với 3 nhóm nhỏ: từ chỉ đặc điểm về màu sắc, âm thanh, hương vị.

b. Cách thức tiến hành:

- GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2 và đọc chữ viết trên những lá cây: Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và mỗi nhóm đặt một câu với từ ngữ tìm được.

kenhhoctap

- GV thiết kế bài tập thành trò chơi trên màn hình tương tác; HS dùng tay chạm và kéo thả (thao tác IoT) các chiếc "lá điện tử" chứa từ ngữ rơi vào 3 chiếc rổ "Màu sắc", "Âm thanh", "Hương vị".

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 người để tìm câu trả lời.

- GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Từ ngữ chỉ màu sắc: tím, vàng, vàng óng, đen sì, đỏ au, trắng tinh, trắng bóng,...

+ Từ ngữ chỉ âm thanh: róc rách, ì ẩm, ầm ầm, khanh khách, vi vu, xào xạc, lao xao,...

+ Từ ngữ chỉ hương vị: thơm, thơm ngát, cay, cay nồng, đắng, đắng ngắt, mặn, mặn chát, ngọt ngào, chua, chua loét,...

- GV mời 3 HS đặt câu với một từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở mỗi nhóm, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

- GV nhận xét, nhắc lại một số câu tiêu biểu nhất. VD: Vào rừng, tôi nghe thấy tiếng suối chảy róc rách, tiếng lá rừng xào xạc.

Hoạt động 3: Chọn từ chỉ đặc điểm thay cho ô vuông: xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm

a. Mục tiêu: Biết sử dụng nhóm từ chỉ đặc điểm (màu sắc, âm thanh, hương vị) để hoàn thiện câu.

b. Cách thức tiến hành:

- GV gọi 1-2 HS đọc yêu cầu BT 3.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn HS chơi trò chơi: GV sẽ chiếu đoạn văn trên màn chiếu, đánh số thứ tự các ô trống. Các nhóm viết các từ cần điền ra bảng con. Các nhóm thi với nhau xem nhóm nào làm nhanh và đúng nhất.

- GV gợi ý:

+ Số lượng từ và số lượng ô trống là bằng nhau (đều là 5); ô trống nào dễ, có thể điền trước; sau đó suy luận dần.

+ Chú ý các từ chỉ đặc điểm phải đi cùng các từ chỉ sự vật/ hoạt động có liên quan. VD: hoa phải “đỏ rực” chứ không thể “xanh um”.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- GV nhận xét và chốt đáp án: Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!”.

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT 1.

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- Một số nhóm trả lời.

- HS lắng nghe, sửa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT.

- Đại diện một số nhóm trả lời.

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

- 3 HS đặt câu trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét.

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT 3.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS chơi trò chơi.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

6.2.CB1c: HS thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, thu phóng) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN 

Hoạt động 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý

a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết đoạn văn biểu cảm: nêu tình cảm, cảm xúc của HS đối với một người mà em yêu quý.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và 3 gợi ý của BT 1: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người thân mà em yêu quý.

Gợi ý:

  • Giới thiệu về người thân mà em yêu quý.
  • Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó.
  • Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó.

- GV yêu cầu mỗi HS tự viết đoạn văn. GV nhắc HS chú ý về dấu câu, chữ viết hoa, những từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc,...

Hoạt động 2: Trao đổi bài viết của em với bạn

a. Mục tiêu: Trao đổi bài viết với bạn, phát triển kĩ năng viết đoạn văn biểu cảm.

b. Cách thức tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc phần hướng dẫn của BT 2:

+ Đọc bài viết của bạn và góp ý cho bạn.

+ Nghe bạn góp ý về bài viết của mình.

+ Sửa lại bài cho hay hơn.

- GV cho HS làm việc theo cặp, thực hiện các công việc như hướng dẫn. GV quan sát, hỗ trợ.

- GV nhận xét bài của một số bạn trước lớp.

Hoạt động 3: Vận dụng

a. Mục tiêu: Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài Ngôi trường mới.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn: Các em có thể tự đọc thêm các câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ liên quan đến trường lớp học đọc bài Ngôi trường mới của Ngô Quân Miện trong SGK. Khi đọc, các em lưu ý việc ghi lại các thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách.

PHIẾU ĐỌC SÁCH

- Ngày đọc:

- Tên bài:

- Tác giả:

Nội dung của bài đọc:Thông tin quan trọng hoặc thú vị đối với em:
Mức độ yêu thích:

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc yêu cầu BT 1.

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết đoạn văn.

   

   

   

   

   

   

- HS đọc phần hướng dẫn của BT 2.

   

   

- HS làm việc theo cặp.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

 

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả học tập bài 10: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Đọc hiểu bài đọc Con đường đến trường, cảm thông và chia sẻ với các bạn nhỏ miền núi – nơi mà con đường đi học thực sự khó khăn.
    • Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, hiểu được các nhóm nhỏ trong hệ thống từ chỉ đặc điểm; sử dụng đúng các từ chỉ đặc điểm trong câu.
    • Viết được 2-3 câu nêu cảm nghĩ về một người mà em yêu quý.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Tìm đọc câu chuyện, bài văn hoặc bài thơ theo yêu cầu đọc mở rộng.
  • Xem trước bài số 11: Lời giải toán đặc biệt.

VI. HỒ SƠ DẠY HỌC

PHIẾU ĐỌC SÁCH

- Ngày đọc:

- Tên bài:

- Tác giả:

Nội dung của bài đọc:

Thông tin quan trọng hoặc thú vị đối với em:

   

Mức độ yêu thích:

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay