Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 14: Cuộc họp của chữ viết; Ôn chữ viết hoa E, Ê; Câu kể, Các dấu kết thúc câu; Viết ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 14: Cuộc họp của chữ viết; Ôn chữ viết hoa E, Ê; Câu kể, Các dấu kết thúc câu; Viết .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm các nhân vật trong câu chuyện dựa vào hành động, việc làm của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi viết, việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng chính tả, từ ngữ, ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì người đọc mới hiểu đúng.

- Nhận biết được các kiểu câu kể: câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động.

- Nhận biết được các dấu câu: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cuộc họp của chữ viết. Biết đọc lời thoại của các nhân vật với ngữ điệu phù hợp. Biết cách thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc. Biết ngắt hơi, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
  • Viết đúng chữ viết hoa E, Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa E, Ê.
  • Tìm đọc được các câu đố về đổ dùng học tập hoặc về đồ vật ở trường lớp.
  • Thực hành về câu kể và dấu câu.
  • Biết viết một đoạn giới thiệu bản thân.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp và mô phỏng giọng nói của con người.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức duy trì tư thế và khoảng cách mắt an toàn khi sử dụng thiết bị số.
  • 1.1.CB1: Biết tìm kiếm thông tin đơn giản trên môi trường số dưới sự hướng dẫn.

3. Phẩm chất

- Có ý thức nâng cao tính cẩn thận; quý trọng kiến thức; quý trọng những lời khuyên để giúp bản thân tiến bộ hơn.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, đóng vai, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Cuộc họp của chữ viết.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1: Xếp các câu kể đã cho vào nhóm thích hợp: câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động

a. Mục tiêu: Thực hành được về câu kể, xếp đúng các câu kể vào nhóm thích hợp.

b. Cách thức tiến hành:

- GV chiếu bài tập 1 lên bảng, mời 2 HS đọc to trước lớp: Các câu trong đoạn văn dưới đây được gọi là câu kể. Hãy sắp xếp các câu đó vào nhóm thích hợp.

Câu giới thiệuCâu nêu đặc điểmCâu nêu hoạt động

(1) Tớ là bút nâu. (2) Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. (3) Đây là bút đỏ, bạn của tớ. (4) Bút đỏ thì thấp một mẩu vì được gọt quá nhiều. (5) Tớ dùng keo gắn bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút.

(Theo Nguyễn Trà)

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận. GV hướng dẫn:

+ Bước 1: Tự đọc thầm đoạn văn.

+ Bước 2: Làm việc cá nhân, nhớ lại đặc điểm về câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. HS tìm câu theo yêu cầu của bài.

+ Bước 3: Trao đổi đáp án trong nhóm. Thống nhất đáp án.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu các HS khác nhận xét, góp ý.

   

   

- GV và HS thống nhất đáp án:

+ Câu giới thiệu: 1, 3;

+ Câu nêu đặc điểm: 2, 4;

+ Câu nêu hoạt động: 5.

Hoạt động 2: Chọn thông tin đúng về câu kể

a. Mục tiêu: Nhận biết được thông tin, đặc điểm, chức năng của câu kể.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu và các thông tin của BT 2: Chọn thông tin đúng về câu kể.

+ dùng để kể, tả, giới thiệu

+ dùng để hỏi

+ kết thúc bằng dấu chấm

+ kết thúc bằng dấu chấm than

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn?. GV phổ biến: Bạn nào giơ tay trước sẽ được trả lời trước. Nếu bạn trả lời sai, quyền trả lời được dành cho các bạn giơ tay tiếp theo. Cho đến khi có được bạn trả lời đúng. Bạn trả lời đúng và nhanh nhất là bạn chiến thắng.

- GV cho HS thời gian 2 phút để chuẩn bị.

- GV cho HS chơi trò chơi.

- GV nhận xét, chốt đáp án: Thông tin đúng về câu kể:

+ dùng để kể, tả, giới thiệu,...

+ kết thúc bằng dấu chấm.

Hoạt động 3: Xếp các câu thành nhóm thích hợp và giải thích lí do cho cách sắp xếp đó

a. Mục tiêu: Thực hành phân biệt được về câu kể và câu hỏi.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc to yêu cầu và thông tin của BT 3: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và giải thích vì sao em xếp như vậy.

Câu kểCâu hỏi

a. Bút nâu trông như thế nào?

b. Bút nâu là một người bạn tốt.

c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím.

d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để làm gì?

- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi Tiếp sức. GV phổ biến: Các nhóm đứng xếp thành từng hàng. Hai bạn trong nhóm sẽ đi lên bảng để cùng làm một câu hỏi. Khi làm xong, hai bạn trở về cuối hàng, để cho hai bạn tiếp theo lên làm câu kế tiếp cho đến hết. Nhóm nào làm xong nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng.

+ GV có thể số hóa BT3 thành trò chơi kéo thả trên màn hình thông minh; HS chạy lên dùng ngón tay chạm và kéo (thao tác IoT) các thẻ câu vào đúng cột "Câu kể" hoặc "Câu hỏi".

- GV chốt đáp án trên bảng lớp:

Kiểu câuCâu kểCâu hỏi

b. Bút nâu là một người bạn tốt.

c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím.

a. Bút nâu trông như thế nào?

d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để làm gì?

Lí do

- Nội dung câu: giới thiệu (câu b), nêu hoạt động (câu c).

- Dấu câu: dấu chấm.

- Nội dung câu: hỏi (câu có chứa các từ để hỏi: như thế nào, để làm gì).

- Dấu câu: dấu chấm hỏi.

Hoạt động 4: Tìm dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) thay cho ô vuông

a. Mục tiêu: Chọn được dấu câu phù hợp với nội dung.

b. Cách thức tiến hành:

- GV chiếu bài BT 4 lên bảng, mời 1 bạn đọc yêu cầu của BT: Tìm dấu câu (dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than) thay cho ô vuông.

- GV yêu cầu HS tự hoàn thành BT.

- GV chữa nhanh BT trước lớp: 

Minh là thành viên mới của lớp 3A. Minh vừa chuyển từ trường khác đến. Bạn ấy vui vẻ giới thiệu:

- Tớ tên là Tuệ Minh. Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê.

Các bạn xôn xao:

- Tên của cậu đẹp quá!

- Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm!

- Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không?)

   

   

   

   

   

   

- 2 HS đọc to BT 1 trước lớp, cả lớp theo dõi.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác nhận xét, góp ý.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc to yêu cầu và các thông tin của BT 2.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS chuẩn bị, suy nghĩ về BT 2.

- HS chơi trò chơi.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu BT 4, cả lớp theo dõi.

   

- HS tự hoàn thành BT.

- HS chữa bài vào vở.

6.2.CB1c: HS thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN 

Hoạt động 1: Quan sát tranh và đóng vai bạn nhỏ để giới thiệu về bạn ấy

a. Mục tiêu: Biết đóng vai, giới thiệu bản thân.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và tìm các thông tin cần thiết về bạn nhỏ:

kenhhoctap

Tranh vẽ cảnh sinh nhật của bạn nữ áo trắng chấm hồng. Bánh có nến số 8, nghĩa là bạn 8 tuổi. Trên bàn, có chiếc cặp đề tên Bùi Tuệ Minh, đây là tên của bạn ấy. Tờ lịch cho biết hôm nay là ngày 29/7, nghĩa là sinh nhật của bạn ấy vào ngày 29/7. Các bạn của bạn ấy chúc bạn ấy trở thành diễn viên múa và khen bạn ấy múa rất đẹp, nghĩa là sở thích của bạn ấy là múa ba lê.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, tìm thông tin và tự suy nghĩ để chuẩn bị lời giới thiệu.

- GV mời 1 – 2 HS xung phong trình bày trước lớp.

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

   

- GV đặt câu hỏi mở rộng để chuẩn bị cho bài tập 2: Trong lời tự giới thiệu của bạn nhỏ, em thấy bạn ấy đã nói những thông tin gì về mình?

- GV mời 2 HS trả lời trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án: Họ và tên; ngày sinh; tuổi; sở thích.

Hoạt động 2: Viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào một tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp

a. Mục tiêu: Biết viết một đoạn giới thiệu bản thân.

b. Cách thức tiến hành:

- GV nêu yêu cầu BT 2: Viết một đoạn văn giới thiệu bản thân vào một tấm thẻ rồi trang trí thật đẹp.

- GV hướng dẫn HS dựa vào lời giới thiệu của bạn nhỏ ở bài 1, suy nghĩ để tự giới thiệu về bản thân mình. GV gợi ý HS các thông tin: Họ và tên; Ngày sinh; Tuổi; Sở thích; Các thông tin khác như đặc điểm hình thức, đặc điểm tính cách, ước mơ,...

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tham khảo phần nói ở bài tập 1 và dựa vào gợi ý của cô giáo để nghĩ các thông tin về bản thân, tự suy nghĩ và viết một đoạn văn hoàn chỉnh sau đó trang trí cho bài viết của mình.

Hoạt động 3: Đọc lại đoạn văn đã viết, phát hiện lỗi và sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, sắp xếp ý,…)

a. Mục tiêu: Hoàn thiện đoạn văn giới thiệu bản thân.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS tự đọc lại bài viết của mình 1 – 2 lần, chú ý kiểm tra cẩn thận để phát hiện các lỗi và sửa lỗi: chính tả; dùng từ; đặt câu; dùng dấu câu, sắp xếp các ý trong bài viết.

- GV yêu cầu HS sau khi tự soát lỗi, trao đổi với bạn bên cạnh bài viết của mình, lắng nghe nhận xét, góp ý và sửa chữa bài làm.

- GV chấm nhanh một số bài và đọc cho cả lớp nghe 1 – 2 bài.

- GV khen ngợi, động viên HS. GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm của mình với bạn bè và người thân.

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Tìm đọc được các câu đố về đồ dùng học tập hoặc về đồ vật ở trường lớp.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng.

+ Đọc kĩ yêu cầu (Tìm đọc một số câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường) và ví dụ trong sách.

+ Tìm các câu đố theo yêu cầu, có thể đọc cho người thân nghe và có thể chia sẻ với các bạn trong buổi học sau.

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV.

- HS trình bày trước lớp. VD: Tớ tên là Bùi Tuệ Minh. Tớ sinh ngày 29/7, năm nay tớ 8 tuổi. Sở thích của tớ là múa ba lê.

- HS lắng nghe.

   

- HS nghe và suy nghĩ để trả lời.

   

- 2 HS trả lời trước lớp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

   

   

   

   

   

- HS tự đọc lại bài của mình 1 – 2 lần để soát và sửa lỗi.

   

- HS trao đổi bài với bạn bên cạnh để nhận xét và góp ý lẫn nhau.

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả học tập bài 14: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Đọc hiểu câu chuyện Cuộc họp của chữ viết. Bài đọc đã cho các em thấy: Sau khi viết, các em phải đọc đi đọc lại bài viết của mình thật cẩn thận, kiểm tra kĩ càng để đảm bảo mình viết đúng, dùng dấu câu đúng. Không nên cẩu thả, nhanh nhảu lại ẩu, dễ dẫn đến mắc những lỗi sai không đáng có.
    • Ôn tập chữ viết hoa E, Ê và viết tên riêng, viết câu ứng dụng.
    • Luyện tập về câu kể và dấu chấm.
    • Viết đoạn văn tự giới thiệu bản thân.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Về nhà nói với người thân cảm nghĩ của bản thân sau khi học xong tuần 7 và chia sẻ những niềm vui khi đến trường.
  • Đọc cho người thân nghe một số câu đố về đồ dùng học tập hoặc những đồ vật khác ở trường.
  • Xem trước bài số 15: Thư viện.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay