Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 6: Tập nấu ăn; Ôn chữ viết hoa B, C; Từ ngữ chỉ hoạt động, Câu nêu hoạt động; Viết đoạn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 6: Tập nấu ăn; Ôn chữ viết hoa B, C; Từ ngữ chỉ hoạt động, Câu nêu hoạt động; Viết đoạn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: TẬP NẤU ĂN (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với nội dung từng đoạn; hiểu được nội dung văn bản: thông qua lời kể của nhân vật “mình”, công thức nấu món trứng đúc thịt sẽ được giới thiệu.
- Nhận biết được từ chỉ hoạt động di chuyển và từ chỉ hoạt động nấu ăn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Tập nấu ăn (Bài đọc này có sự lổng ghép giữa văn bản tự sự với văn bản thông tin; bước đấu biết thay đổi giọng đọc ở đoạn 1 và những đoạn còn lại).
- Năng lực đọc thông tin qua hình ảnh, đọc hiểu văn bản đa phương thức.
- Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn.
- Biết phân chia từ chỉ hoạt động thành 2 tiểu loại đơn giản: từ chỉ hoạt động di chuyển và từ chỉ hoạt động nấu ăn. Biết cách sử dụng những từ này trong câu, phát huy được vốn từ vựng về các từ ngữ chỉ hoạt động nấu nướng.
- Biết viết chữ B, C hoa và viết câu ứng dụng. Phát triển kĩ năng viết đoạn văn về cách làm một món ăn (qua quan sát thực tế và tranh gợi ý).
- Biết tìm kiếm thông tin để đọc mở rộng theo yêu cầu.
Năng lực số:
- 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tạo ra giọng nói và hình ảnh minh họa chân thực từ dữ liệu văn bản.
- 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, kéo, thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
- 1.1.CB1: Biết tìm kiếm thông tin trên môi trường số dưới sự hướng dẫn.
- 4.1.CB1: Duy trì được tư thế an toàn khi quan sát màn hình thiết bị số.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất yêu lao động, chăm chỉ, biết giúp đỡ người thân.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc Tập nấu ăn.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
TIẾT 1 – 2: ĐỌC – VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Tìm từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật a. Mục tiêu: Tìm được từ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật. b. Cách thức tiến hành: - GV gọi HS đọc yêu cầu của BT 1 và các thẻ chữ: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật sau: + rau + thịt + cá Mẫu: rửa rau, nhặt rau, luộc rau,… - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và viết lên bảng. Nhóm nào làm được nhiều từ nhất trong khoảng thời gian nhất định là nhóm giành chiến thắng. - GV hướng dẫn: đọc phần ví dụ mẫu, tìm câu trả lời. - GV nhận xét bài của các nhóm, chốt các đáp án đúng. VD: thái rau, xào rau, chẻ rau, thái thịt, băm thịt, xay thịt, rửa thịt, kho thịt, rang thịt, nướng thịt, mổ cá, rửa cá, rán cá, kho cá,... Hoạt động 2: Xếp các từ chỉ hoạt động cho sẵn vào nhóm thích hợp a. Mục tiêu: Biết phân chia từ chỉ hoạt động thành 2 tiểu loại đơn giản: từ chỉ hoạt động di chuyển và từ chỉ hoạt động nấu ăn. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu của BT 2: Xếp các từ chỉ hoạt động vào 2 nhóm. - GV gọi HS đọc các từ, đọc tên 2 nhóm cần xếp, đọc mẫu:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để hoàn thành BT. + GV thiết kế trò chơi phân loại trên màn hình tương tác; HS dùng tay chạm lướt các thẻ từ "bay" trên màn hình để thả vào đúng 2 rổ "Di chuyển" và "Nấu ăn" (thao tác thiết bị thông minh). - GV gọi một số HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Từ chỉ hoạt động đi lại: xuống, ra, vào, đi, lên; Từ chỉ hoạt động nấu ăn: hầm, nướng, luộc, kho, xào. Hoạt động 3: Chọn từ chỉ hoạt động ở bài tập 2 thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Biết cách sử dụng những từ chỉ hoạt động trong câu, phát huy được vốn từ vựng về các từ ngữ chỉ hoạt động nấu nướng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu BT 3: Chọn từ ở bài tập 2 thay cho ô vuông để hoàn thành các câu nêu hoạt động trong đoạn văn. Ngày Chủ nhật, mẹ [ ] chợ mua thức ăn. Nam [ ] bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ [ ] cá, [ ] rau, [ ] thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. (Kim Ngân) - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. - GV gọi đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Ngày Chủ nhật, mẹ đi/ ra chợ mua thức ăn. Nam vào/xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Rồi mẹ bắt đẩu nấu nướng mẹ nướng/ kho/ luộc cá, luộc/xào rau, luộc/ kho/ nướng thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. - GV lưu ý: Có thể có vị trí điền được 2, 3 từ khác nhau. Việc điền được nhiều từ như vậy trong cùng một ô trống sẽ cho HS thấy rõ sự phong phú và linh hoạt của các từ ngữ chỉ hoạt động nấu ăn hoặc hoạt động di chuyển của con người. GV nhắc HS tránh lặp từ trong cả câu hoặc đoạn. |
- HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe, chữa bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các từ, các nhóm cần xếp.
- HS thảo luận theo cặp.
- Một số HS trả lời, cả lớp lắng nghe. - HS chữa bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu BT 3.
- HS hoạt động theo nhóm. - Đại diện một số nhóm trả lời, cả lớp lắng nghe. VD: Ngày Chủ nhật, mẹ đi chợ mua thức ăn. Nam vào bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ kho cá, xào/luộc rau, luộc/xào thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. | 6.2.CB1c: HS thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, kéo, thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT) | ||||||||||||
| TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||||||||||||||
Hoạt động 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu a. Mục tiêu: b. Cách thức tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu của BT 1: Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết: - Đoạn văn thuật lại việc gì? - Các bước thực hiện việc đó. Để làm món trứng đúc thịt, Nam đã chuẩn bị thực phẩm theo ba bước. Đầu tiên, Nam rửa sạch thịt rồi xay nhỏ. Sau đó, cậu đập trứng vào bát, cho thêm thịt xay, hành khô, nước mắm và muối. Cuối cùng, Nam đánh đều tất cả. Vậy là đã có thể sẵn sàng cho bước tiếp theo là bắc chảo rán trứng được rồi. (Kim Ngân) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Đoạn văn thuật lại các bước làm món trứng đúc thịt. Đó là (1) rửa sạch thịt, xay nhỏ; (2) đập trứng vào bát, cho thịt xay, hành khô, mắm, muối; (3) đánh đều tất cả. Hoạt động 2: Dựa vào tranh, trao đổi về các bước làm món thịt rang a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua hình ảnh, cụ thể là dựa vào tranh, trao đổi được về các bước rang thịt. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS trao đổi nhóm, quan sát tranh, cùng nhau nói lại các bước thực hiện theo gợi ý trong tranh. Lưu ý dựa vào các cụm từ, nói thành câu hoàn chỉnh.
- GV mời một số nhóm trình bày trước lớp.
- GV và cả lớp cùng nhận xét, góp ý.
- GV lưu ý: Mỗi gia đình có thể có cách nấu món thịt rang khác nhau, không hoàn toàn giống với gợi ý trong 4 bức tranh. Do vậy, nếu có HS nói khác đi về một công đoạn cụ thể nào đó, chúng ta vẫn có thể hiểu được. Các em chỉ cần diễn đạt một cách lưu loát cách nấu món ăn này. Hoạt động 3: Viết lại các bước làm món thịt rang a. Mục tiêu: Phát triển kĩ năng viết đoạn văn về cách làm một món ăn (qua quan sát thực tế và tranh gợi ý). b. Cách tiến hành: - GV lưu ý HS: Các em vừa được trao đổi với nhau về các bước làm món thịt rang, giờ hãy viết lại vào vở. Cũng có thể nhớ lại xem những người thân trong gia đình mình đã nấu ăn như thế nào. - GV yêu cầu HS tự viết 2-3 câu về các bước làm một món ăn nào đó. GV lưu ý HS sử dụng các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày, VD: đầu tiên là, tiếp theo, thứ hai là, cuối cùng,... - GV chữa một số bài trên lớp. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Biết cách tìm đọc thêm các sách dạy nấu ăn. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần Vận dụng: Tìm đọc sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc liên quan đến công việc làm bếp. + GV mở trình duyệt web trên máy tính/màn hình, thao tác mẫu cách gõ từ khóa "cách làm món nem rán" vào Google Tìm kiếm , hướng dẫn HS cách nhận biết và nhấp chuột vào các bài viết an toàn để đọc thông tin, hình thành kĩ năng tìm kiếm số. - GV hướng dẫn HS: Chỉ cần gõ vào công cụ tìm kiếm Google, ví dụ: “Cách làm món nem rán”, các em sẽ tìm thấy nhiều bài hướng dẫn cách nấu món này. Các em cũng có thể đọc bài thơ Vào bếp thật vui của Thuỵ Anh có trong SGK hoặc trao đổi với nhau những cuốn sách mà các em mang đến lớp. GV nhắc HS khi tìm sách vở để đọc thêm, cần chú ý tên tác giả bài viết, tên sách. Khi đọc, nên ghi lại những điều mình cảm thấy thú vị về bài viết mình đã đọc. |
- HS đọc yêu cầu của BT 1.
- HS làm việc theo nhóm. - Đại diện một số nhóm trả lời, cả lớp lắng nghe. VD: + Đoạn văn thuật lại việc Nam làm món trứng đúc thịt. + Các bước Nam hiện món trứng đúc thịt:
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Một số nhóm trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - Cả lớp lắng nghe và góp ý cùng GV. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của phần Vận dụng.
- HS lắng nghe, trao đổi với nhau. | 1.1.CB1a: HS biết tìm kiếm thông tin trên môi trường số dưới sự hướng dẫn | ||||||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học: Sau khi học bài này, các em đã:
- Đọc và hiểu được bài Tập nấu ăn (Qua lời của một bạn nhỏ, bài đọc chia sẻ công thức làm món trứng đúc thịt. Hi vọng chúng ta cũng có thêm cảm hứng để về nhà tập nấu nướng hoặc giúp đỡ người thân trong việc nấu ăn).
- Đọc mở rộng về các văn bản nấu ăn khác.
- Phân biệt được các nhóm nhỏ trong từ chỉ hoạt động, biết cách sử dụng chúng để đặt câu,...
- Biết cách viết đoạn văn thuật lại các bước thực hiện việc nấu một món ăn cụ thể.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV dặn dò HS:
- Về nhà hỏi mẹ công thức nấu một vài món ăn và vào bếp cùng mẹ. Lưu ý khi vào bếp phải cẩn thận bởi dùng dao có thể bị đứt tay, đun nấu có thể bị bỏng hoặc gây cháy nổ,… do vậy chỉ nên nấu nướng khi có người thân làm cùng.
- Xem lại các bước làm món thịt rang.
- Xem trước bài số 7.
