Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 4 : HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu, quan sát đề bài hoặc tranh.
- Biết giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Thông qua hoạt động giải bài toán có lời văn (một bước tính) gắn với thực tế, HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Thông qua hoạt động diễn đạt (nói, viết) khi trình bày cách giải bài toán, HS được phát triển năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - Nhận biết được bài toán cho biết gì, hỏi gì? Từ đó tìm được phép tính thích hợp liên quan đến hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị, biết cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính). b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động nhóm – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chia lớp thành 2 nhóm yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm nêu thành bài toán và trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” vào bảng nhóm. + Nhóm 1: Tranh a
+ Nhóm 2: Tranh b
- GV yêu cầu đại diện HS các nhóm trình bày. - GV chữa và tóm tắt bằng lời: a) Gà: 10 con Vịt: 7 con Gà hơn vịt: ... con? b) Ngỗng: 5 con Vịt: 7 con Ngỗng kém vịt: ... con? - GV nhấn mạnh chữ “hơn”, “kém” thường dẫn ra phép trừ. - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, viết phép tính thích hợp giải 2 bài toán trên. - GV mời đại diện 2 HS trình bày phép tính. - GV hướng dẫn HS trình bày lời giải, chốt đáp án: a) Bài giải: Số gà hơn số vịt là: 10 – 7 = 3 (con) Đáp số: 3 con. b) Bài giải: Số ngỗng kém số vịt là: 7 – 5 = 2 Đáp số: 2 con. - GV tổng kết các bước giải bài toán có lời văn. + Bước 1: Phân tích, tìm hiểu đề bài (Cho biết gì? Hỏi gì?) + Bước 2: Tìm phép tính giải bài toán. (Chẳng hạn: 10 –7 = 3; 7 – 5 = 2) + Bước 3: Trình bày (viết) bài giải. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận nhóm và hoàn thành yêu cầu của GV: a) Nhà tớ có 10 con gà, 7 con vịt. Đố các bạn biết, số gà hơn số vịt bao nhiêu con? b) Trong một khu vườn, có 5 chú vịt đang dạo chơi, gặp 7 chú gà đang đi về hướng mình. Hỏi số vịt kém số gà bao nhiêu chú?
- Đại diện các nhóm trình bày bài toán. - HS chú ý lắng nghe.
- HS hoạt động cặp đôi, viết phép tính giải 2 bài toán. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. - HS chú ý nghe và trình bày bài toán vào vở.
- HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS tìm được phép tính thích hợp liên quan đến hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị; biết cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính). b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi, hoàn thành BT1. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi, nêu thành bài toán rồi nêu cách giải và điền phần còn thiếu vào dấu “?” để hoàn thành bài giải.
- GV mời đại diện 2 cặp trình bày đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV hỏi thêm: “Số chim ở cành dưới ít hơn số chim cành trên bao nhiêu con?”
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu cầu đề bài, suy nghĩ và hoàn thành phần còn thiếu vào dấu “?” để hoàn thành bài giải.
- GV mời 2 HS trình bày bài giải. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV đặt câu hỏi thêm: “Số bông hoa đã tô màu hơn số bông hoa chưa tô màu bao nhiêu bông? ”
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV yêu 2 HS trình bày lời giải. Tóm tắt: Bố: 38 tuổi Mai: 7 tuổi Bố hơn Mai: ... tuổi? - GV nhận xét, bổ sung.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở: Tóm tắt: Thùng rác tái chế: 5 thùng. Thùng rác khác: 10 thùng. Thùng rác khác hơn thùng rác tái chế: ... thùng? - GV yêu 2 HS trình bày lời giải.
- GV nhận xét, bổ sung. |
- HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - HS giơ tay, trả lời: Số chim ở cành dưới ít hơn số chim cành trên 2 con.
- HS thực hiện theo các yêu cầu của GV và hoàn thành vào vở.
- HS giơ tay, trình bày. HS khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung. - HS giơ tay, trả lời: Số bông hoa đã tô màu hơn số bông hoa chưa tô màu 2 bông.
- HS thảo luận nhóm, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trình bày lời giải vào vở.
- HS trình bày lời giải: Bố hơn Mai số tuổi là: 38 – 7 = 31 (tuổi) Đáp số: 31 tuổi.
- HS chú ý lắng nghe, sửa và hoàn thiện bài.
- HS suy nghĩ, giơ tay phát biểu, trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và trình bày lời giải: Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế là: 10 – 5 = 5 (thùng) Đáp số: 5 thùng.
- HS khác chú ý, nhận xét và bổ sung. - HS chú ý lắng nghe, sửa sai và hoàn thiện. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



