Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 7: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 7: Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ Đề 2: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20
BÀI 7 : PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
(5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20, tính được phép cộng (qua 10 bằng cách nhẩm hoặc tách số.
- Hình thành được bảng cộng (qua 10).
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Thông qua hoạt động khám phá, lựa chọn để tự tìm ra các cách tính thích hợp, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua hệ thống giải các bài tập vận dụng, bổ sung, nâng cao (cộng bằng cách đếm tiếp, tách số,…), HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học…
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: PHÉP CỘNG (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố phép cộng (qua 10); hoàn thiện được bảng “9 cộng (qua 10) với một số”; vận dụng vào bài toán thực tế và tính toán với trường hợp có hai dấu phép tính. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - GV phân tích, hướng dẫn và yêu cầu HS tính được 3 + 8 bằng 2 cách: + C1: Tách 8, bù 7 sang 3 tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. + C2: Tách 3, bù 2 sang 8 tròn 10, còn 1, vậy 3 + 8 = 11. - GV yêu cầu HS thực hiện điền số thích hợp vào dấu “?” để hoàn thành bài. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS tìm hiểu bài 2. - GV đặt câu hỏi: “Trong bảng còn có phép tính 9 + 8 và 9 + 9 chưa học, làm thế nào để ta có thể tìm được kết quả của phép tính đó?”
- GV yêu cầu HS tự hoàn thiện bảng “9 cộng với một số”. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe kết quả của mình và thống nhất đáp án với nhau. - GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 3. - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính lần lượt từ trái sang phải và áp dụng phương pháp tách số hoặc đếm số để tính toán các phép cộng ngoài phạm vi 10. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm hoàn thành các phép tính vào bảng nhóm. - GV mời 3 nhóm tính nhanh nhất treo kết quả trên bảng. - GV mời đại diện 3 nhóm đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của nhóm mình.
- GV chốt đáp án, nhận xét thái độ làm việc của các nhóm, tuyên dương những nhóm HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những nhóm HS chưa ra kết quả chính xác. - GV lưu ý HS cách đặt tính chính xác.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề 4: Bài cho biết gì? Bài yêu cầu làm gì? - GV phân tích đề để HS hiểu và hoàn thành được bài toán: Tìm kết quả phép tính rồi xem phép tính ở con mèo nào có kết quả tương ứng ở con cá nào? Thực chất là nối phép tính với kết quả tương ứng. - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài vào SGK. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi nói cho nhau nghe con mèo nào ăn con cá nào. - GV mời đại diện 4 HS nhanh nhất trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương.
Nhiệm vụ 5: Hoạt động cặp đôi, hoàn thành BT5 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi và nêu thành bài toán. - Cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi (bài toán cho biết gì? Hỏi gì?) rồi sau đó suy nghĩ, viết phép tính thích hợp. - Mời 2 - 3 HS phát biểu.
- GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương. |
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành theo yêu cầu.
- HS hoàn thành bài.
- HS giơ tay phát biểu đáp án. - HS lắng nghe, sửa sai.
- HS trả lời được: Ta có thể tự tìm ra kết quả bằng tách số. Hoặc chẳng hạn có 9 + 7 = 16 thì suy ra 9 + 8 = 17 (thêm 1), 9 + 9 = 18 (thêm 1) ... - HS tính toán, hoàn thiện bảng.
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày.
- HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
- HS xác định yêu cầu đề. - HS chú ý lắng nghe, nhớ lại kiến thức, vận dụng hoàn thành bài.
- Các nhóm hoạt động thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
- Đại diện 3 nhóm trình bày bài làm của nhóm mình. Các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
- HS chú ý, rút kinh nghiệm.
- HS chú ý theo dõi, lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu. - HS nghe, hiểu.
- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.
- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi đáp án. - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và nêu thành bài toán. - HS trả lời câ hỏi và hoàn thành phép tính.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án - HS chú ý lắng nghe. |
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS tự hoàn thiện được bảng “6 cộng với một số”; vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài và cho biết đề yêu cầu gì. - GV hướng dẫn: + Câu a: Hoàn thiện bảng bằng cách tính “6 cộng với một số”. Em có thể dựa vào kết quả đã học. + Câu b: Củng cố, nhận biết cách làm dạng bài hình tháp (đã học ở lớp 1). Quy luật để chúng ta có thể hoàn thành hình tháp là gì?
Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo bài nhau. - Đối với câu b, GV yêu cầu HS trình bày cụ thể cách làm. - GV mời đại diện 2-4 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả.
- GV hướng dẫn HS: Nhẩm từng phép tính theo chiều mũi tên để tìm ra kết quả là số cần tìm ở ô có dấu “?”. - GV cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán. - GV mời đại diện 2 – 4 HS trình bày kết quả. - GV chữa và chốt đáp án đúng, tuyên dương những bạn làm nhanh và đúng, động viên các bạn chưa ra được kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài 3: GV có thể nêu thành bài toán vui, chằng hạn: Ong tìm hoa. - GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3: Các em hãy tính kết quả phép tính từ mỗi con ong rồi liên hệ tới kết quả phép tính ở mỗi bông hoa để tìm hai phép tính có kết quả bằng nhau. - GV yêu cầu HS các nhóm hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV phát triển bài toán: Có thể đổi phép tính ở một bông hoa hoặc một con ong để hỏi: Có ong nào không tìm được hoa không? - GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình. - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm còn sai sót.
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm, hoàn thành BT4 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các bạn làm đúng, nhanh và chính xác; khích lệ những bạn còn mắc lỗi sai. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. |
- HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
- HS chú ý lắng nghe và hiểu
- HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
- HS trao đổi nhóm đôi, thống nhất đáp án.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài làm. - HS lắng nghe và chú ý sửa sai.
- HS trả lời được: bức tranh a là quá trình nảy mầm của hạt và bức tranh b là quá trình phát triển của bướm. - HS nhẩm và tìm ra kết quả, hoàn thành vở.
- HS trao đổi nhóm đôi, thống nhất đáp án. - HS giơ tay, trình bày kết quả. HS khác chú ý nghe và nhận xét. - HS chú ý nghe và sửa sai.
- HS chú ý lắng nghe, hào hứng.
- HS chú ý nghe và biết cách thực hiện.
- HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo.
- HS mở rộng kiến thức.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày, HS khác nghe. - HS chú ý nghe và sửa lỗi.
- HS hoạt động nhóm hoàn thành các yêu cầu.
- HS suy nghĩ hoàn thành bài vào vở.
- HS trao đổi cặp đôi, thống nhất đáp án, chấm chéo. - HS giơ tay trình bày bài giải: Đoàn tàu có tất cả số toa là: 4 + 7 = 1l (toa) Đáp số: 11 toa tàu.
|
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..