Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 10: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 10: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 10 : LUYỆN TẬP CHUNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Củng cố bảng cộng (qua 10), vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài toán liên quan về thêm, bót một số đơn vị…

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động thực hành, vận dụng giải các bài toán thực tế có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Thông qua hoạt động trò chơi, tương tác giữa GV và HS, giữa HS và HS, gây hứng thú học tập, HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt HS vào bài học.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

Củng cố, ôn tập bảng cộng (qua 10); vận dụng vào các bài tập đa dạng, kết hợp phép tính với so sánh số, với hình khối lập phương, với tính trong trường hợp có hai dấu phép tính.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1

+ Câu a: Yêu cầu tính nhẩm (dựa vào bảng cộng qua 10), HS hoàn thiện bảng (tìm số thích hợp thay cho dấu “?”).

+ Câu b: Yêu cầu HS tính kết quả trong trường hợp có hai dấu phép tính.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời đại diện 3 HS trình bày đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS nối phép tính ghi ở quạt với ổ cắm có ghi số là kết quả của phép tính đó. Từ đó tìm được hai quạt có chung ổ cắm điện. 

-  GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời.

- GV hỏi thêm:

+ Quạt nào cắm vào ổ nào?

+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV cho HS làm bài:

+ Câu a: Yêu cầu HS tính kết quả của phép tính ở mỗi toa tàu, rồi tìm ra toa ghi phép tính có kết quả lớn nhất.

+ Câu b: Yêu cầu HS tính kết quả của phép tính ở mỗi toa tàu, rồi tìm được những toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 15. 

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo, chữa bài cho nhau.

- GV mời 2 HS trình bày câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

- GV đặt câu hỏi thêm: Trong đoàn tàu b, toa nào ghi phép tính có kết quả bé nhất? Toa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề.

   

- GV cho HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài:

+ Câu a: Yêu cầu HS đếm số khối lập phương nhỏ ở mỗi hình A, B, C, rồi tìm được hình có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất (hình A).

GV có thể hỏi thêm: Hình nào có số khối lập phương nhỏ ít nhất? Phải thêm vào hình B bao nhiêu khối lập phương nhỏ để hai hình A và B có số khối lập phương nhỏ bằng nhau?

+ Câu b: Yêu cầu HS tính được tổng số các khối lập phương nhỏ ở cả hai hình A và B.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay trình bày kết quả. HS khác chú ý nhận xét.

a.

Số hạng345678
Số hạng897685
Tổng111312121513

b. 

kenhhoctap

- HS chú ý lắng nghe, sửa sai.

   

   

- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành bài.

   

   

   

- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án.

- HS trình bày được kết quả:

kenhhoctap

   

   

- HS chú ý nghe, hoàn thiện.

   

   

- HS giơ tay, đọc đề.

- HS chú ý nghe, thực hiện yêu cầu, hoàn thành bài.

   

   

   

   

   

- HS trao đổi, thảo luận cặp đôi.

   

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời. HS khác chú ý nghe, nhận xét

Kết quả:

a. Toa ghi phép tính có kết quả lớn nhất là: toa 6 + 9.

b. Toa ghi phép tính có kết quả bé hơn 15 là: toa ghi 6 + 5 và toa ghi 9 + 4.

- HS giơ tay phát biểu, trả lời.

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa.

   

   

- HS giơ tay đọc đề và xác định yêu cầu đề.

-  HS trao đổi, nói cho nhau nghe bài làm của mình.

   

- Kết quả:

kenhhoctap

a) Hình có số khối lập phương nhỏ nhiều nhất là A

b) Hình A và B có tất cả: 8 + 6 = 14 khối lập phương nhỏ.

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm.

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay