Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 5: Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 5 : ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ

(không nhớ) TRONG PHẠM VI 100

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
  • Thực hiện được cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
  • Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn (một bước tính) liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.
  • Qua quan sát, nhận xét, khái quát hóa để giải bài toán sẽ hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:  

- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số; viết đúng đặt tính; giải và trình bày được bài giải của bài toán có lới văn.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi, hoàn thành BT1

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi tự làm bài.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi kiểm tra, chữa bài cho nhau.

- GV mời 3 HS trình bày kết quả của bài (GV yêu cầu HS giải thích rõ kết quả cho từng trường hợp vì sao đúng, sai?) 

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV rèn kĩ năng tính nhẩm trong những trường hợp đặc biệt nhằm từng bước hình thành khả năng tính nhẩm cho HS. (20 + 6 = 26)

- GV cho HS tự làm và trình bày bài vào vở. (Trong quá trình HS làm bài, GV hướng dẫn, giúp đỡ những HS còn lúng túng khi làm bài)

- GV mời 3 HS trả lời.

- GV nhận xét, chữa đáp án đúng.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi nêu cách làm bài: Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó với 50, trả lời từng câu hỏi.

- GV cho HS làm bài.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe kết quả của mình.

- GV mời 2 HS chưa bài: trình bày kết quả.

- GV chữa, nhận xét.

   

   

Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành BT4

- GV hướng dẫn HS dựa vào quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo từng cột để tìm chữ số thích hợp.

- GV phân tích mẫu ở câu a:

+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải tìm là 8.

+ Ở cột chục: 3 + 4 + 7, vậy chữ số phải tìm là 4.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và hoàn thành các ý còn lại.

- GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và chấm chéo.

- GV yêu cầu 2 HS chữa bài.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án và lưu ý những lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì?)

- GV cho HS làm bài (GV quan sát và hướng dẫn HS khi cần thiết)

- GV chấm vở 3 – 5 bạn hoàn thành nhanh nhất.

- GV mời 2 bạn trình bày bài giải.

   

- GV nhận xét quá trình làm bài, chữa và lưu ý những lỗi sai khi giải bài toán có lời văn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

-  HS giơ tay, nêu yêu cầu của đề và nêu hướng giải.

- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi đáp án đúng.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày.

   

   

- HS lắng nghe, sửa sai.

   

   

- HS chú ý nghe giảng, suy nghĩ và tính nhẩm hoàn thành bài.

   

   

- HS trình bày vào vở.

   

   

   

- HS giơ tay phát biểu trình bày bài.

- HS chú ý nghe và chữa lại câu sai.

   

   

- HS chú ý nghe và hoàn thành theo yêu cầu.

   

   

- HS tính và trình bày bài vào vở.

- HS trao đổi kết quả.

   

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời.

- HS chú ý nghe, sửa và hoàn thiện bài.

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.

   

- HS chú ý lắng nghe và hiểu cách làm.

   

   

   

- HS thực hiện hoàn thành các ý còn lại của bài tập,

- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi đáp án của mình.

- HS giơ tay phát biểu trình bày. HS khác chú ý nghe, nhận xét.

- HS chú ý lắng nghe, chỉnh sửa, hoàn thiện bài.

   

   

- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề.

- HS xem lại bài dưới sự kiểm tra chấm vở của GV.

   

   

- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài. HS khác chú ý nghe, nhận xét.

- HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm.

 

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay