Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 12: Bảng trừ (qua 10)
Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 12: Bảng trừ (qua 10). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 12 : BẢNG TRỪ (QUA 10)
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ 11, 12,..., 18 trừ đi một số.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
- Năng lực mô hình hóa toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Qua giải bài toán thực tiễn sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: BẢNG TRỪ (QUA 10)
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt HS vào bài học. |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS chăm chú lắng nghe, tiếp thu. | - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | ||||||||||
2. KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. b. Cách thức tiến hành: - GV dẫn ra dưới dạng câu chuyện: Việt rủ Rô-bốt cùng làm các phép trừ (qua 10) đã học (11 – 7, 13 – 5, 12 – 3, 14 – 8). Từ đó Rô-bốt rủ Việt cùng hoàn thành bảng trừ (qua 10). - GV yêu cầu HS lấy 20 que tính đỏ trong bộ đồ dùng Toán 2. - GV cho HS thực hiện sử dụng que tính để tính ra kết quả của các phép tính sau:
- GV hướng dẫn HS sử dụng que tính để thực hiện phép tính mẫu: 11 – 4 và kết quả là 7. - GV bao quát lớp và thực hiện để HS đối chiếu cách làm. - GV mời 3 HS trả lời.
- GV cho HS tìm số thích hợp với dấu “?” để hoàn thành bảng trừ. Sau đó GV cho HS đọc bảng trừ theo từng cột. - GV dẫn dắt, tổng quát các bảng trừ như trong SGK.
- GV yêu cầu cả lớp nhìn trên Slide hoặc SGK đồng thanh bảng trừ. |
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS thực hành sử dụng que tính và tìm ra kết quả của các phép tính.
- HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện.
- HS thực hiện và giơ tay trả lời: Kết quả
- HS thực hiện tính nhẩm hoặc dùng que tính để tìm ra kết quả
- HS đồng thanh.
| |||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: - Vận dụng thực hiện được các phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1 - GV cho HS thực hiện tự tính nhẩm các phép tính vào vở. - GV tạo trò chơi Open the box trên phần mềm Wordwall, tạo 6 box tương ứng với 6 phép tính. - GV mời HS đứng tại chỗ trình bày miệng kết quả của mình.
- GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS làm chưa đúng.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên các đèn ông sao, từ đó xác định số bé nhất trong các kết quả tìm được. - GV cho HS làm bài. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án của nhau. - GV mời 3 HS chữa bài.
- GV nhận xét và chữa bài.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV hướng dẫn HS dựa vào phép trừ đã biết để tìm số thích hợp với dấu “?” hoặc dựa vào bảng trừ. GV phân tích mẫu cho HS: 12 – 5 = 7, lập luận như sau: Vì 12 – 5 = 7 nên số phải tìm là 5. - GV tổ chức chia lớp thành nhóm 5 HS, hoàn thành bài vào bảng nhóm. - GV mời đại diện 3 nhóm nhanh nhất treo bảng và chữa bài.
- GV nhận xét và chữa bài. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. |
- HS chú ý nghe, thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành vở. - HS mở lần lượt các box và thực hiện phép tính.
- HS trình bày được kết quả:
- HS chú ý, sửa sai.
- HS suy nghĩ và hoàn thành bài. - HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo và thống nhất đáp án. - HS trình bày được:
- HS nghe và chỉnh sửa.
- HS chú ý lắng nghe và hiểu cách làm.
- HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn thành vào bảng nhóm. - Đại diện 3 nhóm HS nhanh nhất trình bày đáp án. Các nhóm khác nghe và nhận xét. - HS nghe và chỉnh sửa. - HS chú ý lắng nghe, nắm kiến thức trọng tâm. |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (chơi trò chơi) trong lớp học.
|
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
