Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 1: Ôn tập các số đến 100

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 1: Ôn tập các số đến 100. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ Đề 1: ôn tập và bổ sung

BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

  • Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2)
  • Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100.
  • Nhận biết được số chục, số đơn vị của số có hai chữ số ; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động quan sát tranh hình vẽ… HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống.
  • Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra ước lượng, qua đó bước đầu hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:  Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

-  GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong tiết học

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị.

- Viết được số có hai chữ số dạng 35 = 30 + 5.

-  Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Bước 1: Hoạt động cả lớp:

- GV hướng dẫn HS hiểu Ví dụ 35 = 30 + 5 là phân tích theo số chục và số đơn vị.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động cặp đôi

- GV cho HS suy nghĩ, họat động cá nhân, hoàn thành Bài 1 vào vở.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình.

- GV mời đại diện 2 - 3 HS trình bày miệng đáp án của mình.

   

   

   

- GV chốt đáp án, đánh giá và tuyên dương các em có câu trả lời chính xác.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và sắp xếp các số theo yêu cầu đề bài.

kenhhoctap

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- GV cho HS suy nghĩ, hoàn thành Bài 2 vào vở.

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình.

- GV mời đại diện 2 - 4 HS trình bày miệng đáp án của mình.

- GV chốt đáp án, đánh giá và tuyên dương các em có câu trả lời chính xác.

   

- GV đặt câu hỏi thêm:

Trong các số lập được, số nào lớn nhât? Số nào bé nhất?

   

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS quan sát bảng của bài tập 3.

- GV gợi ý, hướng dẫn và cho HS hoàn thành bài 3.

Bước 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành phần còn thiếu trong bảng bài 3.

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của mình.

- GV mời đại diện 2 - 4 HS trình bày miệng đáp án của mình.

- GV chốt đáp án, đánh giá và tuyên dương các em có câu trả lời chính xác.

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

Bước 1: Hoạt động cả lớp:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài 4.

- GV gợi ý, hướng dẫn HS.

Bước 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thi đua xem nhóm nào lập được nhiều số nhất.

- GV mời đại diện của 3-4 nhóm trình bày đáp án của nhóm mình.

   

   

- GV hỏi thêm: Trong các số lập được, số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?

- GV nhận xét phần hoạt động của các nhóm và chốt kết quả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe và hiểu.

   

   

   

- HS suy nghĩ và hoàn thành.

   

- HS hoạt động cặp đôi, hoàn thành đáp án.

- HS giơ tay phát biểu, trình bày.

Đáp án:

67 = 60 + 7

59 = 50 + 9

55 = 50 + 5

- HS chú ý lắng nghe và hoàn thiện bài.

   

   

- HS chú ý quan sát và hoàn thành yêu cầu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ, hoàn thành bài vào vở.

   

   

- HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời:

Kết quả:

a) Từ bé đến lớn: 12; 14; 15; 19.

b) Từ lớn đến bé: 19; 15; 14; 12.

- HS suy nghĩ trả lời:

+ Số lớn nhất trong các số đó là 19 gồm, số bé nhất trong các số đã cho là 12.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS theo dõi và hoàn thành theo hướng dẫn của GV.

- HS hoạt động cặp đôi.

   

- HS giơ tay, trình bày miệng.

SốSố chụcSố đơn vị
3535
5353
4747
8080
6666

   

   

   

- HS giơ tay đọc đề.

   

   

- HS thảo luận nhóm, tìm ra đáp án.

   

   

- Đại diện các nhóm giơ tay, trình bày:

Kết quả: Các số hai chữ số có thể lập là: 37; 73; 35; 53; 75; 57.

- HS trà lời: Trong các số lập được, 75 là số lớn nhất, 35 là số bé nhất.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

 

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay