Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 13: Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 13: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích, số bị chia, số chia (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính). 
  • Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến việc tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia, HS được rèn luyện năng lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: TÌM THỪA SỐ TRONG MỘT TÍCH

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kết bạn”. 

- GV hướng dẫn HS luật chơi:

+ GV chia lớp thành 2 đội, mỗi HS trong đội viết một phép tính vào bảng con. 

  • Đội A: viết phép nhân 2.
  • Đội B: viết phép chia 2.

+ Theo hiệu lệnh của GV, các em đội A kết hợp với các em đội B tương ứng. 

+ Nhóm nào kết xong trước nhất đứng lên trước lớp, nhóm đó là nhóm thắng cuộc.

- GV che số, vấn đáp và vẽ mũi tên. 

+ Tay che số mấy?

+ Đọc phép tính để tìm 12.

+ Vẽ mũi tên. 

kenhhoctap

+ Tay che số mấy?

+ Đọc phép tính để tìm 6.

+ Vẽ mũi tên.

kenhhoctap

- GV nhận xét, đánh giá HS khi tham gia vào trò chơi.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày hôm nay, chúng ta sẽ học về tìm số bị chia, số chia bằng cách: dựa vào quan hệ nhân chia; các bảng nhân chia hoặc dựa vào quy tắc, cũng như vận dụng vào giải toán đơn giản. 

- GV dẫn dắt HS vào tiết học mới:

" Tiết 2 -Tìm số bị chia, số chia"

(GV đọc và viết)

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi và tham gia trò chơi. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

- HS ghi vở ® đồng thanh nhắc lại tên bài học.

 

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được số bị chia chưa biết hoặc số chia chưa biết trong phép chia, từ đó biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia (theo quy tắc như đã nêu trong SGK).

- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn, cho HS đọc bài toán mục a) Tìm số bị chia và quan sát hình ảnh trong SGK – tr40:

Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu bài toán. (bài toán cho gì? hỏi gì?)

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép tính tính số bông hoa Mai đã mua về: 5 × 3 = 15.

- Từ bài toán thực tế, GV giúp HS tự phát hiện ra phép tính : 3 = 5

- GV cho HS phân tích các thành phần trong phép trừ trên. (Trong phép trừ trên, "?" được gọi là gì? được gọi là gì? 15 được gọi là gì?)

(GV nhấn mạnh trong đó là số bị chia cần tìm)

- Từ cách tìm số bông hoa Mai đã mua về ở trên: 5 × 3 = 15, GV dẫn dắt, gợi ý cho HS qua câu hỏi:

+ "Muốn tìm thành phần ? ta làm như thế nào?"

® GV yêu cầu HS viết phép tính tìm "?" vào bảng con.

+ "Vậy muốn tìm số bị chia, ta làm như thế nào?"

- GV mời một vài HS nhắc lại quy tắc muốn tìm một số bị chia (HS đọc, GV chỉ vào phép tính)

- GV hướng dẫn, cho HS đọc bài toán mục b) Tìm số chia và quan sát hình ảnh trong SGK – tr40:

Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy?

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu bài toán. (bài toán cho gì? hỏi gì?)

- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép tính tính số lọ hoa Việt cắm được: 15 : 5 = 3

- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Từ bài toán thực tế, GV giúp HS tự phát hiện ra phép tính 15 : ?  = 5

- GV cho HS phân tích các thành phần trong phép trừ trên. (Trong phép chia trên, 15 được gọi là gì?  "?" được gọi là gì? 5 được gọi là gì?)

(GV nhấn mạnh trong đó là số chia cần tìm)

- Từ cách tính số lọ hoa Việt cắm được ở trên: 15 : 5 = 3, GV dẫn dắt, gợi ý cho HS qua câu hỏi:

+ "Muốn tìm thành phần ? ta làm như thế nào?"

® GV yêu cầu HS viết phép tính tìm "?" vào bảng con.

+ "Vậy muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?"

- GV mời một vài HS đọc quy tắc muốn tìm số chia (HS đọc, GV chỉ vào phép tính).

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát SGK, giơ tay đọc đề.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thành lập nhóm, thảo luận sau đó giơ tay trả lời.

   

- HS viết được phép tính tính số bi Việt có lúc đầu: 5 × 3 = 15, giơ tay trình bày câu trả lời.

- HS chú ý nghe và viết được phép tính : 3 = 5

- HS trao đổi, giơ tay trình bày được câu trả lời:

Trong phép chia ? : 3 = 5, ? được gọi là số bị chia, 3 được gọi là số chia, 5 được gọi là thương.

   

- HS viết được phép tính vào bảng con và giơ kết quả:

? : 3  = 5

5 × 3 = 15

   

   

   

- HS nêu được quy tắc:

Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.

® Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

   

- HS quan sát SGK, đọc, tìm hiểu mục b)

   

   

   

   

   

- HS thảo luận, giơ tay trình bày câu trả lời.

   

- HS viết được phép tính tính lọ Hoa Việt cắm được: 15 : 5 = 3

- HS chú ý theo dõi, lắng nghe.

   

   

   

- Trong phép chia trên, 15 được gọi là số bị chia, ? được gọi là số chia, 5 được gọi là thương.

   

   

   

- HS viết được phép tính tìm "?" vào bảng con.

15 : ?  = 5

15  : 5 = 3

   

   

   

- HS nêu được quy tắc:

Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

® Cá nhân – cặp đôi – đồng thanh.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: 

- HS luyện tập, vận dụng quy tắc tìm số bị chia và quy tắc tìm số chia vào giải các bài tập liên quan.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 (Hoạt động):

- Yêu cầu HS tìm được thừa số hoặc số bị chia (theo quy tắc) rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?”

® GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành bài vào vở cá nhân.

- GV mời đại diện 2 HS trình bày kết quả.

   

   

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 (Hoạt động):

- GV cho HS quan sát bảng, đọc, tìm hiểu, phân tích đề, định hướng cách làm.

- GV tạo bảng bằng phần mềm (Liveworksheets, Canva,…) sau đó yêu cầu HS hoàn thành bảng theo yêu cầu. 

+ GV yêu cầu HS tự nhẩm lại cách tìm số bị chia và số chia trong một thương, sau đó mời 1 HS lên thao tác trực tiếp với máy tính để hoàn thành bảng BT2.

- Mỗi cột GV đặt câu hỏi thêm cho HS: "Vì sao em tìm được số đó?"

- GV cho lớp chữa bài. GV tuyên dương các bạn làm nhanh và đúng. 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1:

- GV cho HS đọc đề và nêu cách làm.

- GV yêu cầu HS là gì trong phép tính đó (nhẩm kết quả), rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu "?"

® GV cho HS tự hoàn thành vào vở cá nhân, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo kết quả.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT2:

- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề: 

"Đề cho gì? Hỏi gì?"

- Yêu cầu HS giải bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải)

- GV mời 1 – 2 HS trình bày.

+ Tuỳ điều kiện thời gian và đối tượng của lớp, GV có thể cho HS làm thêm các bài tương tự ở phần hoạt động, luyện tập nêu trên. 

Nhiệm vụ 5: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Biết: ? × 4 = 28. Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm là:

A. 7

B. 6

C. 8

D. 9

Câu 2: Tìm số chia chưa biết trong phép tính sau: 40 : ? = 5

A. 8

B. 7

C. 6

D. 9

Câu 3: Biết: ? : 5 = 6. Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm là:

A. 11

B. 25

C. 20

D. 30

Câu 4: Có 35 quả cam được xếp đều vào các đĩa, mỗi đĩa xếp 5 quả. Hỏi xếp được mấy đĩa cam như vậy?

A. 6 đĩa

B. 7 đĩa

C. 8 đĩa

D. 5 đĩa

Câu 5: Có 5 ca-bin chở tất cả 30 người lên đỉnh núi tham quan. Biết rằng số người ở mỗi ca-bin là như nhau. Hỏi mỗi ca-bin chở bao nhiêu người?

A. 5 người

B. 25 người

C. 7 người

D. 6 người

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

 

* CỦNG CỐ

- GV tóm tắt lại những nội dung + dạng bài tập chính đã học trong bài.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm cho HS. GV khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tham gia xây dựng bài. 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại quy tắc tìm số bị chia, quy tắc tìm số chia.

+ Làm các bài tập trong SBT

+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 14: Một phần mấy.

   

   

   

   

   

   

   

-  HS đọc yêu cầu đề, chú ý lắng nghe, sau đó thảo luận cặp đôi hoàn thành bài vào vở cá nhân.

- Kết quả:

a)     b)

42 : 6 = 7

32 : 4 = 8

18 : 3 = 6

24 : 4 = 6

40 : 8 = 5

28 : 7 =     4

 

   

- HS giơ tay đọc đề

- Hs tự thực hiện vào vở cá nhân.

- HS giơ tay trình bày kết quả

- Kết quả

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc đề, nêu cách làm.

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài.

- Kết quả:

kenhhoctap

- HS chữa bài vào vở.

   

   

- HS giơ tay xác định yêu cầu đề, giơ tay trả lời câu hỏi.

- Kết quả:

Số đĩa cam xếp được là:

35 : 5 = 7 (đĩa)

Đáp số: 7 đĩa cam.

   

   

Đáp án:

Câu 1: A

Câu 2: A

Câu 3: D

Câu 4: B

Câu 5: D

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay