Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách tìm và tìm được số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính).
- Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua các hoạt động giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ, HS được rèn luyện năng lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS nhớ lại quy tắc tìm số hạng chưa biết trong thành phần - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: "Em hãy nêu lại cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng."
- GV dẫn dắt HS vào tiết học mới. |
- HS nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
- Cả lớp đồng thanh.
- HS chú ý lắng nghe. | |||||
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: - Nhận biết được số bị trừ, số trừ chưa biết cần tìm. - Biết cách tìm số bị trừ, số trừ (dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính). b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn, cho HS đọc bài toán mục a) Tìm số bị trừ và quan sát hình ảnh trong SGK - tr12: Việt có một số viên bi. Việt đã cho bạn 5 viên, còn lại 3 viên bi. Hỏi lúc đầu Việt có bao nhiêu viên bi?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu bài toán. (bài toán cho gì? hỏi gì?)
- GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép tính tính số bi Việt có lúc đầu: 5 + 3 = 8. - GV mời đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài toán thực tế, GV giúp HS tự phát hiện ra phép tính ? – 5 = 3 - GV cho HS phân tích các thành phần trong phép trừ trên. (Trong phép trừ trên, "?" được gọi là gì? 5 được gọi là gì? 3 được gọi là gì?) (GV nhấn mạnh trong đó ? là số bị trừ cần tìm) - Từ cách tìm số bi Việt có lúc đầu ở trên: 14 – 10 = 4, GV dẫn dắt, gợi ý cho HS qua câu hỏi: + "Muốn tìm thành phần ? ta làm như thế nào?"
+ "Vậy muốn tìm số bị trừ, ta làm như thế nào?" (GV hướng dẫn giúp HS nêu ra quy tắc)
- GV mời một vài HS nhắc lại quy tắc muốn tìm một số bị trừ (HS đọc, GV chỉ vào phép tính) - GV cho thêm ví dụ khác tương tự để củng cố "quy tắc" tìm số bị trừ trong một hiệu, chẳng hạn: + Tìm số bị trừ chưa biết: ? - 14 = 28. - GV đặt câu hỏi hướng dẫn cách làm: + "Trong phép tính trên, ? được gọi là gì?" + "Muốn tìm số bị trừ ? ta làm thế nào?" - GV yêu cầu HS thực hiện ghi kết quả vào vở ghi và mời 1 -2 HS đọc kết quả. - GV hướng dẫn, cho HS đọc bài toán mục b) Tìm số trừ và quan sát hình ảnh trong SGK - tr12: Nam có 8 viên bi. Nam cho bạn một số viên bi và còn lại 3 viên. Hỏi Nam đã cho bạn mấy viên bi?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm hiểu đề, xác định yêu cầu bài toán. (bài toán cho gì? hỏi gì?) - GV yêu cầu các nhóm thực hiện, viết phép tính tính số bi Nam đã cho bạn: 8 – 3 = 5. - GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài toán thực tế, GV giúp HS tự phát hiện ra phép tính 8 – ? = 3 - GV cho HS phân tích các thành phần trong phép trừ trên. (Trong phép trừ trên, 8 được gọi là gì? "?" được gọi là gì? 3 được gọi là gì?) (GV nhấn mạnh trong đó ? là số trừ cần tìm) - Từ cách tìm số bi Nam đã cho bạn ở trên: 8 - 3 = 5, GV dẫn dắt, gợi ý cho HS qua câu hỏi: + "Muốn tìm thành phần ? ta làm như thế nào?"
+ "Vậy muốn tìm số trừ, ta làm như thế nào?" (GV hướng dẫn giúp HS nêu ra quy tắc)
- GV mời một vài HS đọc quy tắc muốn tìm số trừ (HS đọc, GV chỉ vào phép tính). - GV cho thêm ví dụ khác tương tự để củng cố "quy tắc" tìm số trừ trong một hiệu: + Tìm số bị trừ chưa biết: 36 - ? = 19 - GV đặt câu hỏi hướng dẫn cách làm: + "Trong phép tính trên, ? được gọi là gì?" + "Muốn tìm số trừ ? ta làm thế nào?" - GV yêu cầu HS thực hiện ghi kết quả vào vở ghi và mời 1 -2 HS đọc kết quả. |
- HS quan sát SGK, giơ tay đọc đề.
- HS thành lập nhóm, thảo luận sau đó giơ tay trả lời: + Bài toán cho biết: Việt cho bạn 5 viên bi, còn lại 3 viên bi. + Bài toán hỏi: số bi lúc đầu Việt có. - HS viết được phép tính tính số bi Việt có lúc đầu: 5 + 3 = 8, giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS chú ý nghe và viết được phép tính ? – 5 = 3 - HS trao đổi, giơ tay trình bày được câu trả lời: Trong phép trừ ? – 5 = 3, ? được gọi là số bị trừ, 5 được gọi là số trừ, 3 được gọi là hiệu.
- HS viết được phép tính vào bảng con và giơ kết quả: ? – 5 = 3 5 + 3 = 8 - HS nêu được quy tắc: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ
- HS đọc và thực hiện ví dụ theo yêu cầu của GV.
- HS giơ tay trình bày được câu trả lời: Trong phép tính trên, ? được gọi là số bị trừ.
- HS quan sát SGK, đọc, tìm hiểu mục b)
- HS thảo luận, giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS viết được phép tính tính số bi Nam đã cho bạn: 8 – 3 = 5 - HS chú ý theo dõi, lắng nghe.
- Trong phép trừ trên, 8 được gọi là số bị trừ, ? được gọi là số trừ, 3 được gọi là hiệu.
- HS viết được phép tính tìm "?" vào bảng con. 8 – ? = 3 8 – 3 = 5 - HS nêu được quy tắc: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS thực hiện tìm hiểu ví dụ theo yêu cầu của GV.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS luyện tập, vận dụng quy tắc tìm số bị trừ và quy tắc tìm số trừ vào giải các bài tập liên quan. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - GV yêu cầu HS tự đọc và quan sát yêu cầu BT1. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ; cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu. - GV mời đại diện một số HS trình bày cách tính ở các trường hợp cụ thể và kết quả phép tính. Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV dẫn dắt, hướng dẫn HS: + Trong câu a, thành phần ? cần tìm trong phép trừ được gọi là gì? Để tìm thành phần đó ta làm như thế nào? + Trong câu b, thành phần ? cần tìm trong phép trừ được gọi là gì? Để tìm thành phần đó ta làm như thế nào?
- GV cho HS tự hoàn thành bài vào vở, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo cho nhau. - Mỗi phép tính GV mời 1 HS trình bày kết quả. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: - GV cho HS quan sát bảng, đọc đề, nêu cách làm. - GV yêu cầu HS tự nhẩm lại quy tắc tìm số bị trừ và tìm số trừ chưa biết trong một hiệu để hoàn thành bảng BT2 vào vở cá nhân. (chỉ cần nêu, viết số bị trừ, số trừ tìm được thích hợp ở ô có dấu "?" trong bảng). - Mỗi cột GV gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời. (GV đặt câu hỏi thêm cho HS: "Vì sao em tìm được kết quả đó?") - GV cho lớp chữa bài. GV tuyên dương các bạn làm nhanh và đúng. Nhiệm vụ 3: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1. Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện quy tắc nào sau đây? A. Lấy tổng trừ đi số hạng kia. B. Lấy tổng cộng với số hạng kia. C. Lấy số hạng đã biết trừ đi tổng. D. Lấy tổng chia cho số hạng kia. Câu 2. Tìm số thích hợp để điền vào ô trống chứa dấu hỏi chấm "?" trong phép tính sau: ? + 15 = 42 A. 57. B. 33. C. 27. D. 23. Câu 3. Cho phép tính trừ sau: 85 – ? = 30 Thành phần chưa biết cần tìm ở ô trống trên đóng vai trò là gì và có giá trị bằng bao nhiêu? A. Là Số bị trừ; giá trị bằng 115. B. Là Số trừ; giá trị bằng 115. C. Là Số bị trừ; giá trị bằng 55. D. Là Số trừ; giá trị bằng 55. Câu 4. Một bến xe đang có một số chiếc xe ô tô khách. Sau khi có 12 chiếc xe rời bến, người quản lý đếm thấy trong bến còn lại 25 chiếc xe. Hỏi lúc đầu bến xe đó có bao nhiêu chiếc xe ô tô khách? A. 13 chiếc xe. B. 35 chiếc xe. C. 37 chiếc xe. D. 47 chiếc xe. Câu 5. Một cửa hàng buổi sáng nhập về 100 kg rau xanh. Đến cuối ngày, sau khi bán cho các khách hàng, cửa hàng còn lại 15 kg rau. Hỏi trong ngày hôm đó, cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau xanh? A. 115 kg. B. 85 kg. C. 75 kg. D. 95 kg. - GV truy cập trang web https://www. |
- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
- HS giơ tay nêu lại cách tìm số bị trừ và số trừ.
- HS chú ý quan sát và lắng nghe để hiểu ví dụ mẫu.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời. + Số bị trừ
+ Số trừ.
- HS thực hiện hoàn thành bài tập. Kết quả:
- HS giơ tay thực hiện đọc, tìm hiểu đề. - HS tự nhẩm lại các quy tắc tìm số bị trừ, tìm số trừ, sau đó tự thực hiện hoàn thành bảng.
- HS giơ tay trình bày câu trả lời.
- HS nghe và rút kinh nghiệm.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: D Câu 4: C Câu 5: B
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. | ||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: Dựa vào cách cách tìm số bị trừ, số trừ, vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. b. Cách thức tiến hành: - GV chiếu Slide tổ chức BT1 dưới dạng trò chơi. - Với mỗi câu hỏi, GV cho HS 10s suy nghĩ, hết thời gian GV mời 1 HS trả lời. (GV cho HS giải thích tại sao chọn đáp án đó). - GV cho lớp chữa bài và nhận xét kết quả mỗi câu. - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu, phân tích đề bài BT2. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông qua yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Trên bờ: 64 con vịt. Số vịt còn lại trên bờ: 24 con. Số vịt xuống ao bơi: ...con? - GV cho HS tự hoàn thành vở cá nhân và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài giải. - GV cho lớp chữa bài, tuyên dương các bạn làm nhanh và đúng, chú ý cho HS một số lỗi sai khi giải bài tập.
* CỦNG CỐ - GV tóm tắt lại những nội dung + dạng bài tập chính đã học trong bài. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm cho HS. GV khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tham gia xây dựng bài. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại quy tắc tìm số hạng chưa biết, quy tắc tìm số bị trừ, số trừ + Làm các bài tập trong SBT + Đọc và xem trước các bài tập Bài 4: Ôn tập bảng nhân 2; 5, bảng chia 2; 5. |
- HS chú ý nghe và thực hiện hoàn thành yêu cầu BT1. - HS suy nghĩ và chọn đáp án đúng. - HS giơ tay chữa bài. Lớp nhận xét, GV chốt đáp án.
- HS giơ tay đọc đề, nêu yêu cầu.
- HS giơ tay trả lời được câu hỏi.
- HS suy nghĩ, giải bài.
- HS hoàn thành bài vào vở, sau đó hai bạn cùng bàn kiểm tra chéo đáp án, sửa lỗi cho nhau. - HS giơ tay trình bày bài giải.
- HS chú ý nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.
|

