Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 10: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7, bảng chia 7.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng thực hành giải các bài tập, bài toán có tình huống thực tế, HS được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: BẢNG NHÂN 7, BẢNG CHIA 7
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Ôn tập lại bảng nhân 6, bảng chia 6 - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV chiếu hình ảnh giới thiệu hình ảnh 7 chú lùn (truyện Bạch Tuyết và 7 chú lùn).
(GV có thể đặt câu hỏi: Các em có biết đây là ai không? Các nhân vật này xuất hiện ở trong câu chuyện nào?) - GV: Mỗi bức tranh vẽ 7 chú lùn. 5 bức tranh như thế sẽ phải vẽ bao nhiêu chú lùn?
"Em hãy viết phép nhân tính số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết quả phép nhân." ® GV cho HS thảo luận theo nhóm 3. - GV dẫn dắt: Để tìm kết quả của phép nhân ta đã chuyển về tính tổng các số hạng bằng nhau hoặc đếm thêm, việc này tốn thời gian. Nếu ta thành lập một bảng nhân và ghi nhớ bảng nhân đó thì sẽ dễ dàng tìm được kết quả của các phép nhân trong bảng. - GV giới thiệu bài mới: "Bài 10: Bảng nhân 7, bảng chia 7" (GV nói và viết) |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS hào hứng, quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm suy nghĩ và trả lời: + Chuyển về tổng các số hạng bằng nhau: 7 + 7 + 7 + 7 + 7 = 35 + Dựa vào bảng nhân 5: 7 × 5 = 5 × 7 = 35 + Đếm để tìm kết quả (7, 14, 21, 28, 35).
- HS chú ý lắng nghe
- HS ghi bài + đồng thanh nhắc lại tên bài.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ a. Mục tiêu: Qua hoạt động khám phá giúp HS hình thành được bảng nhân 7, bảng chia 7. b. Cách tiến hành a) GV có thể hướng dẫn (giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức): - GV chiếu và dẫn dắt: + Quay lại với bức tranh 7 chú lùn ở trên. Một bức tranh có 7 chú lùn, ta nói 7 được lấy 1 lần, ta viết được phép nhân nào? Phép nhân: 7 × 1 = 7. Ta được phép nhân đầu tiên trong bảng nhân 7: 7× 1 = 7 - Bây giờ trên bảng của cô có 2 bức tranh 7 chú lùn, cô đố các bạn biết 2 bức tranh có bao nhiêu chú lùn? Em đã tính như thế nào? 7 được lấy 2 lần, ta viết được phép nhân: 7 × 2 = 7 + 7 = 14. Ta có phép nhân thứ 2 trong bảng nhân 7: 7 × 2 = 14 - Lại có 3 bức tranh 7 chú lùn, mỗi bức tranh có 7 chú lùn, cô mời một bạn lập cho cô phép tính nhân rồi tính số chú lùn trong 3 bức tranh này. (Mời 1, 2 bạn) - Cô khen các bạn đã lập được phép tính 7 × 3. Các bạn cùng cô kiểm chứng xem chúng ta đã tìm ra được kết quả chính xác cho phép nhân này không nhé! 7 được lấy 3 lần, ta có phép nhân: 7 × 3 = 7 + 7 + 7 =21. Ta có phép nhân tiếp theo trong bảng nhân 7: 7 × 3 = 21 Chúng ta vừa lập được 3 phép tính đầu tiên của bảng nhân 7, cả lớp đọc lại cho cô 3 phép tính. - GV yêu cầu HS quan sát lên bảng và trả lời câu hỏi: Các con có nhận xét gì về thừa số thứ nhất của các phép nhân này? Các thừa số thứ hai có gì đặc biệt? Các con quan sát kết quả của 3 phép tính đầu tiên, chúng ta thấy tích sau như thế nào so với tích trước? - Dựa vào các đặc điểm trên, GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và hoàn thành các phép tính còn lại trong bảng nhân 7 trong 3 phút. - GV mời các nhóm báo cáo. - GV cho cả lớp đồng thanh, cho từng tổ đọc, đọc xiên táo ® Đọc cả lớp. - Quay lại 3 phép tính đầu tiên, GV dẫn dắt, đặt câu hỏi để HS suy ra được 3 phép chia đầu tiên: 7 × 1 = 7 ® 7 : 7 = 1 7 × 2 = 14 ® 14 : 7 = 2 7 × 3 = 21 ® 21 : 7 = 3 - GV yêu cầu cả lớp đọc lại 3 phép chia trên. - Dựa vào bảng nhân 7, GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng chia 7 (ở phần b khám phá) trong vòng 3 phút. - GV mời các nhóm báo cáo. - GV cho cả lớp đồng thanh, cho từng tổ đọc, đọc xiên táo -> Đọc cả lớp. - GV cho cả lớp HĐ cặp đôi thuộc bảng nhân 7, bảng chia 7 kiểm tra lẫn nhau (5p) |
- HS trả lời 7 × 1 = 7
- HS nêu các cách tính khác nhau 7 × 2 = 7 + 7 = 14 7 × 2 = 2 × 7 = 14
- HS trả lời các cách tính khác nhau 7 × 3 = 7 + 7 + 7 = 21 7 × 3 = 3 × 7 = 21
- Cả lớp đồng thanh
- HS trả lời: + Thừa số đầu tiên đều là 7 + Thừa số thứ 2 tăng dần thêm một đơn vị. + Tích liền sau hơn tích trước 7 đơn vị (do 7 được lấy thêm 1 lần)
- 1, 2 nhóm báo cáo kết quả. - Đồng thanh - tổ - cá nhân
- Cả lớp đồng thanh.
- Mời 1, 2 nhóm trình bày - Đồng thanh - tổ - cá nhân - Hoạt động cặp đôi, kiểm tra cho nhau. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Vận dụng bảng nhân 7, bảng chia 7 để thực hiện giải được các bài tập 1, 2, 3 ở phần hoạt động của bài. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 7, bảng chia 7, bằng cách tính nhầm rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b. Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể nêu thêm các câu khác để HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận cặp đôi thực hiện hoàn thành bài tập 1. - GV nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề BT2. - GV hướng dẫn cho HS: yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, dựa vào bảng nhân 7, tính nhầm kết quả mỗi phép tính, rồi giúp Rô-bốt tìm ra các quả bóng ghi phép tính có kết quả bé hơn 28.
- GV đặt câu hỏi thêm cho HS: + “Quả bóng nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 18?”
+ “Quả bóng nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất, bé nhất?”.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV yêu cầu HS giải bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm cách giải, trình bày bài giải). ® GV cho HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành bài.
- GV có thể cho HS làm thêm bài toán: “Mỗi tuần lễ em đi học 5 ngày. Hỏi 7 tuần lễ em đi học bao nhiêu ngày?”.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Ôn lại các bảng nhân 7; bảng chia 7 thật kĩ (thuộc lòng). + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 – Luyện tập. |
- HS quan sát, đọc để biết yêu cầu đề. - Kết quả:
- HS chú ý nghe và chữa bài.
- HS giơ tay đọc đề. - HS trao đổi, hoàn thành bài. - Kết quả: Quả bóng (7 × 3 = 21); quả bóng (56 : 7 = 8); quả bóng (35 : 7 = 5); quả bóng (49 : 7 = 7); quả bóng (21 : 7 = 3). Rô-bốt lấy được 5 quả bóng như vậy.
+ Quả bóng ghi phép tính có kết quả lớn hơn 18 là: Quả bóng (7 × 3 = 21); Quả bóng (7 × 6 = 42); Quả bóng (7 × 4 = 28); Quả bóng (7 × 9 = 63). + Quả bóng (7 × 6 = 42) ghi phép tính có kết quả lớn nhất; Quả bóng (21:7 =3) ghi phép tính có kết quả bé nhất.
- HS giơ tay trả lời các câu hỏi. - HS trao đổi tự trình bày bài giải vào vở cá nhân. - Kết quả: Số ngày bố của Mai đi công tác là: 7 × 4 = 28 (ngày) Đáp số: 28 ngày. - HS trình bày bài toán vào vở: Số ngày em đi học trong 7 tuần là: 5 × 7 = 35 (ngày) Đáp số: 35 ngày.
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tập trung lắng nghe và về nhà hoàn thành. |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..






