Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 15: Luyện tập chung
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 15: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 15: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện được tính nhầm phép nhân, phép chia trong bảng đã học.
- Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Xác định được
của một hình,
và
của một nhóm đồ vật. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia trong bảng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Qua thực hành, luyện tập và qua quan sát, nhận xét, khái quát hoá khi làm bài sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Qua thực hiện trò chơi giúp Hồ phát triển khả năng hợp tác, làm việc nhóm.
- Qua giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phen chia sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
1. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia đã học; nhận biết được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia, tính chất giao hoán của phép nhân. - Nhận biết được b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài dựa vào bảng nhân, tính chất giao hoán của phép nhân, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. - Sau khi làm xong bài, GV cho HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV gọi một vài HS chữa bài: GV cho HS đọc từng phép tính trong một vài cột. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài. - GV yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo cho nhau. - GV mời một vài bạn trình bày kết quả. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - Câu a: + GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. + Hai bạn cùng bàn phân tích cho nhau nghe và chọn ra đáp án đúng. - Câu b: + GV hướng dẫn HS, sau đo cho HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả:
GV đặt câu hỏi: Quan sát hình, em hãy cho biết có bao nhiêu con ếch? - GV chữa bài, nhận xét. Nhiệm vụ 4: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1: Kết quả của phép tính nào dưới đây bé hơn 8? A. 30 : 6 B. 49 : 7 C. 48 : 8 D. 72 : 9 Câu 2: Biết: ? × 7 = 63. Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm là: A. 8 B. 9 C. 7 D. 6 Câu 3: Mẹ của Mai mua về 45 bông hoa. Mẹ bảo Mai mang số hoa đó cắm hết vào các lọ, mỗi lọ có 9 bông. Hỏi Mai cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế? A. 4 lọ B. 6 lọ C. 5 lọ D. 9 lọ Câu 4: Hình nào dưới đây đã tô màu A. Hình A chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. B. Hình B chia làm 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. C. Hình C là ngôi sao 5 cánh, tô màu 2 cánh. D. Hình B chia làm 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần nhưng có cấu trúc đặc biệt hoặc một hình phẳng khác được chia làm đúng 5 phần bằng nhau và tô màu 1 phần. Câu 5: Trên một chiếc lá lớn có tổng cộng 18 con ếch đang ngồi. Người ta muốn tìm A. 2 con ếch B. 4 con ếch C. 3 con ếch D. 5 con ếch - GV truy cập trang web https://www. |
- Kết quả:
- Kết quả: Mai cắm được số lọ hoa là: 45 : 9 = 5 (lọ) Đáp số: 5 lọ hoa.
- Kết quả: a) Hình A và C đã tô màu b)
- HS trả lời: Có 18 con ếch trong hình.
Đáp án: Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: C
|
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. | ||||||
2. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Củng cố rèn luyện kĩ năng tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng. b. Cách tiến hành. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Cầu thang – cầu trượt". + GV cho HS đọc nội dung trong SGK để tìm hiểu cách chơi.
- GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. - VD: + Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc là 5 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 5 ô, đến ô có phép tính 6 × 4; người chơi phải nêu kết quả của phép tính là 24, tạm dừng lại tại ô này (nếu nếu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến đúng ô có chân cầu thang, chẳng hạn đến ô ghi 3 × 7 thì người chơi lên thẳng ô ở đầu cầu thang ghi 21 : 3, nêu đúng kết quả thì tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đầu trên của cấu trượt thì bị trượt xuống ô ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ô này (không phải tính kết quả của phép tính ở chân Lời chơi gần về đốc chi ngu non xác. cầu trượt). Khi người chơi gần về đích, chẳng hạn đang ở ô ghi 8 × 7, để về đích thì phải di chuyển 4 ô, khi đó người chơi phải gieo xúc xắc được đúng 4 chấm, nếu gieo xúc xắc được 5 chấm thì vẫn đứng ở ô ghi 8 × 7. - GV tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học; lưu ý HS khi trình bày bài toán có lời văn - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các các bài tập trong SBT + Đọc và xem trước chương mới + "Bài 16: Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thảng" |
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn và điều hành của GV.
- HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. |

