Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 11: Bảng nhân 8, bảng chia 8. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 11: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hoàn thành được bảng nhân 8, bảng chia 8. 
  • Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 8, bảng chia 8. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Thông qua các bài luyện tập, thực hành, giải bài toán thực tế (có lời văn), HS được rèn luyện năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực diễn đạt, giải quyết vấn đề,...

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: BẢNG NHÂN 8, BẢNG CHIA 8

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Ôn tập lại bảng nhân 8, bảng chia 8

- Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV kiểm tra chung cả lớp bảng nhân 8; bảng chia 8; 

- GV cho HS đọc theo tổ, đọc xiên táo bảng nhân 8; bảng chia 8.

   

- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học.

   

   

   

   

   

   

- HS nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.

- HS nối tiếp nhau đọc các phép nhân trong bảng nhân 8, bảng chia 8.

- HS chú ý lắng nghe.

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

Vận dụng các phép tính trong bảng nhân 8, bảng chia 8 để tính nhầm, đếm cách đều 8, giải các bài tập, bài toán có lời văn liên quan đến bảng nhận 8, bảng chia 8.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề BT1, phát hiện ra quy luật

- GV yêu cầu HS biết đếm cách đều 8 rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu "?" theo thứ tự.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. 

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu đề BT2.

- GV yêu cầu HS tính nhẩm (từ trái sang phải) rồi nêu (viết) kết quả của phép tính ở ô có dấu "?" (tính từ trái sang phải theo chiều mũi tên).

- GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo để sửa lỗi cho nhau.

- Mỗi một ô trống, GV mời một HS trả lời.

- GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

- GV gọi 1 HS đọc đề, nêu cách làm.

- GV yêu cầu HS tỉnh nhầm kết quả của phép tính ghi ở mỗi con ong, rồi nếu (hoặc nói) mỗi con ong với bông hoa ghi số là kết quả của phép tính tương ứng (theo mẫu)

® GV cho HS thảo luận nhóm hoàn thành BT.

- GV mời các HS trình bày.

   

   

   

   

   

   

 - GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu đề và nêu cách làm.

- GV yêu cầu HS giải được bài toán có lời văn (phân tích đề, tìm lời giải, trình bày bài giải).

® GV cho HS trình bày bài giải vào vở cá nhân.

- GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất.

- GV nhận xét, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc yêu cầu đề.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc yêu cầu và nêu cách làm.

- HS tự hoàn thành bài, sau đó thảo luận cặp đôi đối chiếu đáp án.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc đề, nêu cách làm.

- Kết quả:

+ Con ong (64:8) nối với bông hoa (8). 

+ Con ong (8×2) nối với bông hoa (16). 

+ Con ong (8×5) nối với bông hoa (40). 

+ Con ong (8×7) nối với bông hoa (56). 

+ Con ong (8×7) nối với bông hoa (56). 

+ Con ong (40:8) nối với bông hoa (5). 

- HS chú ý nghe và sửa chữa.

   

- HS giơ tay trình bày câu trả lời.

- Kết quả:

a) Số cái chân của 3 con cua là:

8 × 3 = 24 (cái)

Đáp số: 24 cái chân.

b) Số cái càng của 6 con cua là:

2 × 6 = 12 (cái)

Đáp số: 12 cái càng.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- Liên hệ bảng nhân, chia 8 vào kiến thức thực tế.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1:

- GV chiếu hình ảnh chiếc bánh chưng và dẫn dắt, giới thiệu:

kenhhoctap kenhhoctap

Bánh chưng là loại bánh lâu đời của nước ta. Bánh chưng thường có dạng hình gì? Bánh chưng xuất hiện trong dịp nào? Trong dịp đó, em có giúp bố mẹ cắt bánh chưng không? Mọi thường dùng lạt để chia bánh chưng thành mấy phần? Nếu chia bánh chưng đó cho 8 người, mỗi người được mấy miếng?

(GV mời một vài HS nêu ý kiến)

Em hãy tìm hiểu câu chuyện về sự tích của bánh chưng, bánh giầy để hiểu hơn về ý nghĩa và sự ra đời của bánh chưng nhé!

   

Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Cho sơ đồ tính toán liên tiếp sau:

kenhhoctap

Số thích hợp để điền vào ? cuối cùng ở sơ đồ trên là:

A. 24

B. 32

C. 30

D. 40

Câu 2: Cho dãy số giảm dần theo quy luật trong bảng chia 8: 80, 72, 64, ?, 48, ?, 32. Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm đầu tiên là:

A. 60

B. 54

C. 56

D. 58

Câu 3: Mỗi con cua có 8 cái chân và 2 cái càng. Hỏi 6 con cua như vậy có bao nhiêu cái càng?

A. 48 cái càng

B. 12 cái càng

C. 16 cái càng

D. 14 cái càng

Câu 4: Mỗi hộp bút có 8 chiếc bút chì màu. Bạn Hoa có một số hộp bút với tổng số bút chì màu được tính bằng phép tính 8 × 4. Hỏi bạn Hoa đang có bao nhiêu hộp bút chì màu?

A. 4 hộp

B. 8 hộp

C. 32 hộp

D. 12 hộp

Câu 5: Kết quả của phép tính nào dưới đây bằng 8?

A. 64 : 8

B. 8 × 2

C. 40 : 8

D. 8 × 0

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các bảng nhân 8, bảng chia 8 thật kĩ (thuộc lòng).

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 12 – Bảnh nhân 9 - Bảng chia 9.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, đọc và chia sẻ những hiểu biết về bánh chưng.

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

- HS liên hệ với truyện bánh chưng, bánh giầy để nói về ý nghĩa của bánh chưng.

   

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: C

Câu 3: B

Câu 4: A

Câu 5: A

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay