Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 7: Ôn tập hình học và đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 7: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ, khối cầu qua hình ảnh các đồ vật và qua hình vẽ.
- Nhận biết được ba điểm thẳng hàng, hình tứ giác.
- Nhận biết được giờ theo buổi trong ngày, ngày trong tháng. Đọc được giờ trên
- đồng hồ.
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ.
- Thực hiện được phép cộng, trừ số đo khối lượng (kg) và dung tích (1).
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến số đo độ dài, khối lượng, dung tích. Phát triển năng lực
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,…; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
Năng lực riêng:
- Qua quan sát, nhận xét khi làm bài giúp HS phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực mô hình hoá, năng lực giải
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ÔN TẬP HÌNH HỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - HS nhớ lại kiến thức về đo lường và củng cố kiến thức so sánh 2 số tự nhiên trong phạm vi 1000. - Tạo tâm thế hào hứng bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm 4, hỏi đáp chiều cao, cân nặng của các thành viên và yêu cầu HS so sánh sắp các số đo đó theo thứ tự từ bé đến lớn. - GV dẫn dắt HS vào tiết học. |
- HS chú ý nghe và thực hiện hoạt động dưới sự điều hành của GV.
| |
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Xác định được cân nặng của một số đồ vật dựa vào cân đồng hồ; - Thực hiện được phép tính với số đo đại lượng (kg, D); - Xem được giờ trên đồng hồ; giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính với số đo đại lượng. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát, đọc, tìm hiểu đề BT1. - GV cho HS củng cố xem cận đồng hồ để xác định cân nặng của một số đồ vật; phép cộng phép trừ số đo với đơn vị là kg, l: + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho nhau nghe rồi hoàn thành kết quả vào vở cá nhân. Câu a: HS quan sát từng hình để nhận ra cân nặng của mỗi vật.
Câu b: HS quan sát hình để nhận ra: Cả hai can có tổng số bao nhiêu lít dầu?
- Sau khi chữa bài, GV có thể hỏi thêm HS, chẳng hạn: + Câu a: Cả quả mít và dưa hấu cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Câu b: Can to đựng nhiều hơn can bé bao nhiêu lít dầu? Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu đề BT2. - GV cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm bài. - Mỗi câu hỏi, GV mời 1-2 HS trả lời. + Câu a: HS quan sát hình để nhận ra đồng hồ chỉ mấy giờ rồi chọn câu trả lời đúng. Câu b: HS tính nhẩm lần lượt. - GV cho cả lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì?) rồi làm bài.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài rồi làm bài. - GV hướng dẫn HS cách làm bài: Nêu giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối của đồng hồ A, B, C, D. Từ đó ta có thể nhận ra hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều và buổi tối. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành bài. - Khi chữa bài, GV cho HS nêu lần lượt hai đồng hồ chỉ cùng giờ. Lưu ý: Bài tập này GV có thể chuyển thành dạng: Nối hai đồng hồ chỉ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối. |
- HS quan sát, đọc, tìm hiểu đề.
- Kết quả: a) Quả mít cân nặng 7 kg. Quả dưa hấu cân nặng 3 kg Quả mít nặng hơn quả dưa hấu: 7 – 3 = 4(kg).
b) Cả hai can có: 5 + 15 = 20 lít dầu.
- HS giơ tay trình bày được câu trả lời: + Cả quả mít + dưa hấu nặng: 7 + 3 = 10 (kg) + Can to đựng nhiều hơn can bé: 15 – 5 = 10 (lít dầu).
- Kết quả: a) Chọn C b) Bắt đầu từ ngày 4 là thứ Ba, ngày 5 là thứ Tư,...., ngày 10 là thứ Hai. Hoặc có thể nhẩm: ngày 4 là thứ Ba, vậy sau 1 tuần là ngày 11 cũng là thứ Ba, do đó ngày 10 là thứ Hai.
- Kết quả: Số tuần để gia đình cô Hoa ăn hết 20 kg gạo là: 20 : 5 = 4 (tuần) Đáp số: 4 tuần.
- Kết quả: + Đồng hồ A chỉ 2 giờ 15 phút chiều hay 14 giờ 15 phút; + Đồng hồ B chỉ 5 giờ 30 phút chiều hay 17 giờ 30 phút; + Đồng hồ C chỉ 7 giờ 15 phút tối hay 19 giờ 15 phút; + Đồng hồ D chỉ 9 giờ tối hay 21 giờ.
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Vận dụng phép cộng, trừ số đo với đơn vị lít vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT5: - GV cho HS đọc đề bài 5 và nêu cách làm. - GV cho HS trao đổi cặp đôi tìm ra câu trả lời.
Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm - GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). Câu 1. Một đường gấp khúc gồm có 3 đoạn thẳng với các độ dài lần lượt là 15 cm, 20 cm và 35 cm. Hỏi tổng độ dài của đường gấp khúc đó bằng bao nhiêu đề-xi-mét? A. 70 dm B. 7 cm C. 700 dm D. 7 dm Câu 2. Khi quan sát các đồ vật xung quanh lớp học và gia đình, bạn nhỏ nào dưới đây đã nhận biết sai về hình khối của đồ vật đó? A. Bạn Nam: "Hộp sữa giấy có dạng khối hộp chữ nhật." B. Bạn Mai: "Quả bóng đá có dạng khối cầu." C. Bạn An: "Hộp bút màu của tớ có dạng khối lập phương." D. Bạn Bình: "Viên xúc xắc chơi cá ngựa có dạng khối lập phương." Câu 3. Điền số thích hợp vào vị trí dấu hỏi chấm: 4 dm 5 cm = … mm A. 45 B. 405 C. 450 D. 4500 Câu 4. Để làm một chiếc khung hình tam giác đều cho bức tranh nhỏ, bạn Hoa cần 3 thanh tre có độ dài bằng nhau ghép lại. Biết tổng chiều dài sợi dây thép vừa đủ để quấn quanh khung tam giác đó (chu vi tam giác) là 60 cm. Hỏi độ dài mỗi thanh tre mà bạn Hoa cần cắt là bao nhiêu? A. 30 cm B. 15 cm C. 20 cm D. 10 cm Câu 5. Rót hết nước từ một bình lớn ra được vừa đầy đúng 3 ca nước loại 500 ml và 1 ca nước loại 250 ml. Hỏi lúc đầu trong bình lớn có tất cả bao nhiêu mi-li-lít nước? A. 1 750 ml B. 750 ml C. 1 250 ml D. 2 000 ml - GV truy cập trang web https://www.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Bài 8 – Luyện tập chung. |
- Kết quả: + Lần 1: Lấy đầy can 3l đổ hết vào can 5l, trong can 5l có 3l nước. + Lần 2: Lấy đầy can 3l đổ vào cho đầy can 5l. Khi đó, trong can 3l còn 1l nước (3l - 2l=1l).
Đáp án: Câu 1: D Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: A
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở. |
2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên. |


