Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 1: Ôn tập các số đến 1 000. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập).
  • Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
  • Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,…; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động hỏi – đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của bài toán, hoặc từ kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,…

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

-  GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong tiết học:

+ So sánh số.

+ Thực hiện viết, sắp xếp các số theo thứ tự (tìm số lớn nhất, số bé nhất).

+ Viết các số liên tiếp nhau.

+ Bài toán liên hệ thực tế.

- HS chú ý lắng nghe.

   

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất, liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4).

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

-  GV cho HS đọc, tìm hiểu đề, nêu cách làm.

- GV yêu cầu so sánh số, yêu cầu HS nêu (viết) được các dấu ">; <; =" ở ô có dấu "?":

- GV mời HS trình bày tại chỗ, mỗi HS 1 ý (yêu cầu HS giải thích tại sao điền được dấu ">; <; =" ở mỗi so sánh).

   

   

   

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài và chốt đáp án và tuyên dương các em có câu trả lời nhanh và đúng.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

- GV yêu cầu HS tự thực hiện viết các số theo thứ tự từ 310 đến 319 (câu a) và theo thứ tự từ 1000 đến 991 (câu b).

- GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc cho nhau kết quả dãy số mình hoàn thành được.

   

- GV gọi đại diện 1 vài HS trình bày kết quả.

   

   

   

- GV đặt câu hỏi thêm: "Em có nhận xét gì các dãy số em đã hoàn thành ở cả câu a và câu b?"

kenhhoctapGV nhấn mạnh: Các số ở câu a, b đều là các số liên tiếp (các số đều hơn kém nhau 1 đơn vị).

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3. 

- GV yêu cầu HS tự suy nghĩ sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé theo yêu cầu đề. 

- HS hoạt động cặp đôi, trao đổi thảo luận nói cho nhau nghe đáp án của mình. 

- GV chữa bài, đánh giá 

 

 

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích bài toán: “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra cách giải. (GV mời HS phát biểu và ghi tóm tắt lên bảng)

- GV cho HS tự tìm hiểu, hướng dẫn bằng cách đặt câu hỏi gợi ý:

+ Mỗi con lợn có cân nặng là một trong ba số cân nặng là: 99 kg, 110 kg, 101 kg. 

+ Con lợn nặng nhất ứng với số cân nào? 

+ Suy ra con lợn đen, con lợn khoang chỉ có thể có cân nặng là 99kg hoặc 101 kg. Biết con lợn đen nhẹ hơn con lợn khoang. Vậy con lợn đen cân nặng bao nhiêu kg? Con lợn khoang cân nặng bao nhiêu kg?

- GV cho lớp nhận xét, bổ sung.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc, tìm hiểu đề theo yêu cầu của GV.

- HS chú ý lắng nghe, hiểu cách làm và tự hoàn thành bài vào vở.

- HS giơ tay trình bày câu trả lời.

- Kết quả:

a)

505 < 550

399 > 401

100 > 90+9

b)

400 + 70 + 5 = 475

738 > 700+30+7

50 + 1 > 50 - 1

- HS chú ý nghe, chữa bài, rút kinh nghiệm.

   

   

- HS hoạt động cá nhân tự hoàn thành vở theo yêu cầu đề. 

   

- Hai bạn cùng bàn nói cho nhau nghe kết quả của mình và sửa lỗi cho nhau.

- HS giơ tay trình bày kết quả: 

kenhhoctap

- HS suy nghĩ và giơ tay trả lời câu hỏi:

Các dãy số đó đều là các số liên tiếp.

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

- HS đọc, tìm hiểu đề bài 3. 

- HS tự hoàn thành bài tập vào vở. 

- Hai bạn cùng bàn trao đổi lại kết quả, sửa lỗi cho nhau.

- Kết quả:

a) Từ bé đến lớn: 315; 351; 513; 531

b) Từ lớn đến bé: 531; 513; 351; 351

   

- HS suy nghĩ, giơ tay đọc đề, trình bày câu trả lời.

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi trình bày lời giải vào vở.  

   

- HS chú ý lắng nghe.

- HS giơ tay trả lời được câu hỏi: Lợn trắng nặng nhất nên có cân nặng là 110 kg.

- HS giơ tay trình bày được câu trả lời:

Con lợn trắng cân nặng 110kg.

Con lợn đen cân nặng 99 kg.

Con lợn khoang cân nặng 101kg.

   

- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm.

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu:

- HS củng cố, rèn luyện kĩ năng và kiến thức thông qua bài tập thêm.

b) Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: GV dán các thẻ số: 3, 2, 4 lên bảng. GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho. Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.

Nhiệm vụ 2: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1. Số "Bốn trăm linh năm" được viết là:

A. 450

B. 45

C. 4005

D. 405

Câu 2. Số gồm 7 trăm, 0 chục và 8 đơn vị được viết là:

A. 780

B. 78

C. 708

D. 807

Câu 3. Cho sơ đồ phân tích cấu tạo số sau:

539 = 500 + 30 + ?

Số thích hợp để điền vào dấu hỏi chấm "?" là:

A. 9

B. 90

C. 30

D. 5

Câu 4. Trong các số sau đây, số nào là số lớn nhất?

485; 458; 548; 519

A. 485

B. 458

C. 548 

D. 519

Câu 5. Sắp xếp các số 315, 351, 153, 513 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 513; 351; 315; 153

B. 153; 315; 351; 513

C. 153; 351; 315; 513

D. 315; 351; 153; 513

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng bài tập chính đã học trong tiết học.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm cho HS.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm vi 1000.

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

   

   

   

   

   

- HS tập trung lắng nghe, suy nghĩ và xung phong giơ tay trả lời.

   

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: C

Câu 5: B

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay