Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài tập cuối chương III
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài tập cuối chương III. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó.
- Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần (từ nhỏ đến lớn):
;
;
;
; ![]()
A.
;
;
;
; ![]()
B.
;
;
;
; ![]()
C.
;
;
;
; 12
D.
;
;
;
; 12
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức phức hợp dưới đây bằng cách áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc nhân chia số nguyên:
![]()
A. ![]()
B. ![]()
C.
D. ![]()
Câu 3. Nhà bác học Archimedes (Ác-si-mét) sinh năm
và mất năm
. Nhà bác học Galileo Galilei (Ga-li-lê) sinh năm 1564 và mất năm 1642. Khẳng định nào sau đây là đúng về tuổi thọ của hai nhà bác học này?
A. Archimedes thọ 75 tuổi; Galileo Galilei thọ 78 tuổi.
B. Archimedes thọ 78 tuổi; Galileo Galilei thọ 75 tuổi.
C. Archimedes thọ 75 tuổi; Galileo Galilei thọ 75 tuổi.
D. Cả hai nhà bác học đều có tuổi thọ bằng nhau và bằng 78 tuổi.
Câu 4. Tìm tất cả các số nguyên x thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
là ước của
và
.
A. ![]()
B. ![]()
C.
D. ![]()
Câu 5. Doanh thu của một cửa hàng bách hóa trong 4 tháng liên tiếp được ghi nhận bằng các số nguyên (đơn vị: triệu đồng) lần lượt là:
;
;
và
. Hỏi sau 4 tháng này, tổng doanh thu của cửa hàng đạt được là bao nhiêu triệu đồng?
A.
triệu đồng.
B.
triệu đồng.
C.
triệu đồng.
D.
triệu đồng.
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 3.52 (2HS lên bảng) ; 3.53 (3HS lên bảng) ; 3.54 (2HS lên bảng) .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| D | C | A | C | B |
Bài 3.52 :
a) ![]()
Tổng các phần tử trong tập ![]()
b) ![]()
Tổng của các phần tử trong tập ![]()
Bài 3.53 :
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..