Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài tập cuối chương V
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài tập cuối chương V. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tổng hợp, kết nối kiến thức của các bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Củng cố kĩ năng tim trục đối xứng và tâm đối xứng của một số hình đơn giản.
- Luyện tập khôi phục hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng ( đơn giản) từ một phần cho trước.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong các hình hình học phẳng sau đây, hình nào thuộc loại có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng?
A. Hình thang cân.
B. Hình bình hành.
C. Hình thoi.
D. Hình lục giác đều.
Câu 2. Khi tiến hành phân tích tính đối xứng của một hình vuông, khẳng định nào sau đây diễn tả đúng và đầy đủ nhất về số lượng trục đối xứng và tâm đối xứng của nó?
A. Có 2 trục đối xứng và không có tâm đối xứng.
B. Có 4 trục đối xứng và có 1 tâm đối xứng.
C. Có 2 trục đối xứng và có 1 tâm đối xứng.
D. Có vô số trục đối xứng và có 1 tâm đối xứng.
Câu 3. Xét tập hợp gồm các chữ cái in hoa sau đây: {A, B, I, O}. Khẳng định nào sau đây là đúng về tính đối xứng đặc trưng của các chữ cái này?
A. Cả 4 chữ cái trên đều là những hình chỉ có trục đối xứng mà không có tâm đối xứng.
B. Chữ A và chữ B là các hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
C. Chữ I và chữ O là các hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
D. Không có chữ cái nào trong nhóm có tâm đối xứng.
Câu 4. Một hình hình học phẳng được cấu tạo từ việc ghép sát 6 hình tam giác đều bằng nhau tạo thành một hình lục giác đều. Người ta tô màu xen kẽ 3 cánh của lục giác này để tạo thành một biểu tượng đối xứng quay giống như hình cánh quạt. Hỏi khẳng định nào sau đây là sai khi nhận xét về hình cánh quạt 3 cánh đều này?
A. Hình này có các cánh đối xứng đồng đều quanh tâm.
B. Hình này có tâm đối xứng ở chính giữa.
C. Hình này không có trục đối xứng nào.
D. Hình này có đúng 3 trục đối xứng đi qua các đỉnh.
Câu 5. Trong thực tế đời sống, các biển báo giao thông thường sử dụng tính chất đối xứng để người tham gia giao thông dễ dàng nhận biết từ xa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Biển báo "Đường cấm" (Hình tròn nền trắng có viền đỏ rộng) là hình vừa có trục đối xứng, vừa có tâm đối xứng.
B. Biển báo nguy hiểm "Giao nhau với đường ưu tiên" (Hình tam giác đều lộn ngược) là hình có tâm đối xứng.
C. Biển báo "Cấm đi ngược chiều" (Hình tròn có vạch ngang trắng) chỉ có tâm đối xứng mà không có trục đối xứng.
D. Mọi biển báo giao thông hình tam giác đều có tâm đối xứng ở chính giữa.
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành các bài tập Bài 5.18
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài của bạn trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | B | C | D | A |
Bài 5.18 :

Hình b) có tâm đối xứng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và luyện tập ki năng vẽ, khôi phục hình có trục đối xứng hoặc tâm đối xứng ( đơn giản) từ một phần cho trước.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..