Giáo án NLS Toán 6 kết nối Thực hành trải nghiệm: Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Thực hành trải nghiệm: Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được tính năng của các hộp công cụ trên giao diện của phần mềm GeoGebra.
- Biết cách vẽ các hình đơn giản( điểm, đoạn thẳng, góc..đến các hình như: tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn..) nhờ nắm được các tính chất của các hình đó. Ví dụ tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau và các góc bằng 60O, hình chữ nhật có 4 góc vuông,..
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vẽ được bằng phần mềm Geogebra các hình đơn giản: điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều, hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
- Biết cách dùng các công cụ đo trong phần mềm Geogebra để kiểm tra các tính chất đã được học của các hình đơn giản.
- Biết cách ẩn các yếu tố không cần thiết trên hình vẽ.
- Biết cách lưu hình vẽ thành một tệp có phần mở rộng ggb, hoặc một tệp ảnh với phần mở rộng png.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng trí tưởng tượng, hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Nhắc lại kiến thức, tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
- HS hình thành động cơ học tập và hình dung được nội dung bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức và trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày được nội dung kiến thức đã học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: Trong chương “Một số hình phẳng trong thực tiễn”, các em đã được làm quen, tìm hiểu các tứ giác nào? Hãy ghi nhớ thật nhanh và nhắc lại cho các bạn nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS trao dổi, suy nghĩ trong 2p và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện HS giơ tay phát biểu; HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả, trên cơ sở đó, dẫn dắt HS vào bài mới: “ Chúng ta đã tìm hiểu về các hình tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn,... Các em cần ghi nhớ các đặc điểm của các hình để vẽ được hình. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về phần mềm GeoGebra và sử dụng phần mềm GeoGebra để vẽ các hình đơn giản như: điểm, đoạn thẳng, góc.. đến các hình đẹp như tam giác đều, hình chữ nhật, hình vuong, hình tròn.... và đặc biệt là các hình có tính chất đối xứng”. => Bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách khởi động phần mềm.
- HS biết được tính năng và biết cách sử dụng các công cụ trên giao diện của phần mềm.
- HS biết thiết lập giao diện phần mềm về Tiếng Việt nếu cần thiết.
- HS vẽ được điểm, đoạn thẳng, góc, đường tròn, tam giác đều, lục giác đều.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2 : Vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật và hình vuông.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách vẽ hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông.
- HS biết cách ẩn, hiện, xóa, đổi tên các đối tượng ; ẩn, hiện trục tọa độ và lưới ô vuông ; lưu lại kết quả thành tệp có đuôi mở rộng png hoặc ggb.
b) Nội dung: HS dựa trên hướng dẫn, gợi ý của GV hoàn thành các yêu cầu theo các phần như trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các hoạt động như trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 7: VẼ HÌNH BÌNH HÀNH.
- GV giới thiệu cho HS các tính năng và cách sử dụng hộp công cụ quan hệ giữa các đường thẳng
- GV hướng dẫn HS vẽ một hình bình hành bằng cách vẽ đoạn thẳng,vẽ đường thẳng song song và chọn giao điểm.
- Bước 1:Vẽ hai đoạn thẳng AB, BC.
- Bước 2: Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với AB như sau: Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng
Chọn
Chọn điểm đi qua C
Chọn đường thẳng song song AB. - Bước 3:Vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC tương tự như Bước 2.
- Bước 4: Vẽ điểm D như sau: Chọn công cụ Điểm
Chọn
Chọn lần lượt hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3 (H.T.6a)

- Bước 5: Ẩn hai đường thẳng vừa vẽ ở Bước 2 và Bước 3. Dùng công cụ Đoạn thẳng vẽ các đoạn thẳng CD và AD.
Ta được hình bình hành ABCD (H.T6b)

- GV yêu cầu HS vẽ được hình bình hành dựa trên hướng dẫn của GV.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 8: VẼ HÌNH THOI
- GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi bằng cách phối hơp các thao tác trong các hoạt động trước:
- Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB.
- Bước 2: Vẽ đường tròn (B; BA) tâm B đi qua điểm A như HĐ4.
- Bước 3: Dùng công cụ Điểm vẽ điểm C tùy ý nằm trên (B; BA). Vẽ đoạn thẳng BC.
- Bước 4: Vẽ đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C song song với AB. Xác định giao điểm D của chúng. (H.T.7a)

- Bước 5: Ẩn các đường thẳng, đường tròn và vẽ thêm đoạn thẳng nối các đỉnh A, D, C ta được hình thoi (H.T.7b).

- GV yêu cầu HS vẽ hình thoi dựa trên hướng dẫn.
- HS hoàn thành phần ? dựa trên các đặc điểm của hình.
+ GV hướng dẫn HS HOẠT ĐỘNG 9: VẼ HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNG.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các tính chất về số đo góc và độ dài các cạnh của hình chữ nhật, hình vuông.
- GV cho HS trao đổi, thảo luận nhóm 4 đề xuất cách vẽ và thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông. ( HS quan sát Hình T.8a + T.8b rồi đề xuất cách vẽ)
- 1 vài HS phát biểu ý kiến, nhận xét. GV chữa và hướng dẫn cách vẽ đường thẳng vuông góc cho HS: Vẽ đường thẳng đi qua một điểm vuông góc với một đường thẳng. Chọn nhóm công cụ Hai đường thẳng
Chọn
Chọn điểm
Chọn đường thẳng. - GV hướng dẫn HS cách đo góc: Chọn nhóm công cụ Góc
Chọn
Nháy chuột lên ba điểm theo thứ tự C, D, A để đo góc CDA. - GV yêu cầu HS đo góc CDA và nhận xét.
+ GV hướng dẫn HS một số tính năng hỗ trợ.
- GV thực hành hướng dẫn HS các thao tác ẩn/ hiện đối tượng: Nháy nút phải chuột lên đối tượng
Chọn 
KQ: Đối tượng đó được ẩn ( không còn hiển thị ở Vùng làm việc nữa).
- HS thực hành thực hiện các thao tác ẩn/ hiện đối tượng dựa trên hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn HS xóa đối tượng:
- C1: Nháy chọn đối tượng rồi nhấn phím Delete.
- C2: Nháy nút phải chuột lên đối tượng đó rồi chọn

- GV yêu cầu HS xóa đối tượng bằng 2 cách.
- GV hướng dẫn HS đổi tên đối tượng: Nháy chọn đối tượng rồi nháy nút phải chuột và chọn

- GV yêu cầu HS thực hành đổi tên đối tượng.
- GV thực hiện các thao tác hướng dãn HS ẩn/hiện hệ trục tọa độ và lưới ô vuông ở vùng làm việc: Chọn Vùng làm việc rồi nháy chuột vào các biểu tượng tương ứng để ẩn/ hiện lưới hoặc hệ trục tọa độ.
- GV cho HS thực hành các thao tác ẩn/hiện hệ trục tọa độ.

- GV hướng dẫn HS lưu lại kết quả :
- C1 : Chọn Hồ sơ
Lưu lại
Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên tệp. ( tệp được tạo có phần mở rộng ggb). - C2 : Chọn Hồ sơ
Xuất bản
Hiển thị đồ thị dạng hình (png, ép)… (Tệp được tạo ngầm định có phần mở rộng là png) - GV yêu cầu HS thực hành lưu kết quả bằng 2 cách.
- Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS thực hành và giơ tay báo cáo GV.
+ GV kiểm tra, sửa sai cho HS.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi thực hành.
[5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.
2.1.TC1a: Tương tác trực tiếp với hình học qua phần mềm.]
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và luyện tập kĩ năng vẽ hình dựa trên các thao tác đã làm quen.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để vẽ hình.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS tìm hiểu Bài 2 và phân tích các tính chất của hình tròn, hình chữ nhật.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hành hoàn thành bài 2, lưu file với Họ và tên và lớp của mình lấy điểm.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
+ GV: quan sát và trợ giúp HS trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS thực hành và giơ tay báo cáo GV.
+ GV kiểm tra, sửa sai cho HS.
Bài 2 : HS tự hoàn thành.
Kết quả thu được :

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, rút kinh nghiệm trong khi thực hành.
[5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.
2.1.TC1a: Tương tác trực tiếp với hình học qua phần mềm.]
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Đánh giá thường xuyên: + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập. + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân. + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt động tập thể). | - Phương pháp quan sát: + GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học( ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,.. + GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS. - Phương pháp kiểm tra thực hành | - Báo cáo thực hiện công việc. - Trao đổi, thảo luận. |
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Hoàn thành nốt bài tập 2 và gửi file cho GV
- Thực hành luyện tập thực hiện các thao tác vẽ hình đã học.
- Tìm hiểu và đọc trước bài « Sử dụng máy tính cầm tay » và chuẩn bị máy tính cầm tay cho buổi học sau.