Giáo án NLS Toán 7 kết nối Chương 10 Luyện tập (1)

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Chương 10 Luyện tập (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI: LUYỆN TẬP TRANG 92 (2 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Củng cố và rèn luyện các kĩ năng:

  • Gọi tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
  • Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để giải một số bài toán thực tế.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện kĩ năng vận dụng các định lí giải quyết các bài toán cụ thể.

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (video AI, nền tảng trắc nghiệm).
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ số cho quá trình hợp tác nhóm (bảng Padlet).
  • 3.1.TC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung mô hình 3D (GeoGebra 3D).
  • 5.3.TC1a: Chọn được các công cụ số để tạo ra quy trình đổi mới (scan bài tập nộp Padlet).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)

a) Mục tiêu: 

- HS ôn lại các kiến thức đã học về các yếu tố của hình lập phương, hình hộp chữ nhật. 

- HS nhớ lại các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

b) Nội dung: HS đọc hiểu SGK để tìm hiểu nội dung và hoàn thành các yêu cầu của GV để giải Ví dụ 1 + Ví dụ 2 + Ví dụ 3.

c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng các kiến thức đã học, hoàn thành các ví dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:

Dạng 1: Xác định các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Dạng 2: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Dạng 3: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và xác định các đỉnh, cạnh và đường chéo của hình lập phương MNPQ. EFGH trong hình 10.16:

kenhhoctap

- GV chiếu mô hình 3D khối lập phương này trên GeoGebra để HS quan sát các đường chéo đứt nét.

- GV yêu cầu HS đọc hiểu và trình bày lại Ví dụ 2 (SGK)

+ GV yêu cầu HS nêu lại công thức tính thể tích và trình bày cách tính thể tích của thùng.  

kenhhoctap 1 HS trình bày, các HS khác trình bày vào vở. 

GV yêu cầu HS quan sát hình, đọc hiểu và trình bày Ví dụ 3.

kenhhoctap

+ GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2-4, sau đó đại diện một bạn trình bày ý kiến.

+ GV đặt câu hỏi: Người ta bọc vải những mặt nào của chiếc hộp đựng đồ?

Tính diện tích vải dùng để làm chiếc hộp là tính diện tích của mấy mặt? 

Chúng ta sử dụng các công thức nào để tính?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập.

- Các HS chú ý lắng nghe. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.

* Các dạng toán:

Dạng 1: Xác định các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Dạng 2: Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Dạng 3: Tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

Ví dụ 1 (SGK – tr92)

Ví dụ 2 (SGK – tr92)

Ví dụ 3 (SGK – tr92)

3.1.TC1a: HS quan sát GV sử dụng phần mềm GeoGebra 3D để xoay hình MNPQ.EFGH, hiểu được sự khác biệt giữa hình vẽ 2D trên sách và mô hình 3D (nhìn rõ các đường nét đứt bên trong khối).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức

- Gọi tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

- Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương để giải một số bài toán thực tế.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương đã học tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học, nhớ lại các công thức tính diện tích xunh quanh, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương để thực hiện bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng các công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương giải được các bài tập GV yêu cầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 10.8 – 10.10 (SGK – tr93).

- GV yêu cầu: Sau khi giải xong, HS dùng điện thoại sử dụng phần mềm CamScanner/Microsoft Lens để scan bài giải thành 1 file PDF rõ nét, nộp lên hệ thống Azota/Padlet của lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân.

- GV giảng, phân tích  điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến

Kết quả:

Bài 10.8:

kenhhoctap

a) Thể tích của hộp là:

30.40.50 = 60 000( cm3 )

b) Diện tích vải phủ bề mặt ngoài của chiếc hộp là:

2.30.( 40 + 50) + 2.40.50 = 9400 (cm2)

Bài 10.9.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[5.3.TC1a: HS ứng dụng phần mềm Scan tài liệu chuyên nghiệp trên thiết bị di động để số hóa bài làm thành file PDF chuẩn mực, đổi mới hoàn toàn quy trình nộp bài tập về nhà.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT
  • Chuẩn bị bài sau Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay