Giáo án NLS Toán 7 kết nối Chương 6 Luyện tập chung (2)

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Chương 6 Luyện tập chung (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

LUYỆN TẬP CHUNG (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Củng cố lại các kiến thức về

- Củng cố khái niệm và tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đại lượng tỉ lệ thuận và các đại lượng tỉ lệ nghịch.
  • Vận dụng được tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch trong giải toán.
  • Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để tìm thông tin thực tế bổ trợ cho bài toán.
  • 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và ôn tập.
  • 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện tính toán tỉ số, kiểm tra tích hằng số.
  • 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc Padlet.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Học liệu số: Link bài tập Quizizz, Ảnh minh họa đồng thau, máy in.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Phân tích các ví dụ (Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3)

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán áp dụng tính chất tỉ đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.

- HS biết cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch giải và trình bày giải bài toán có lời văn.

b) Nội dung:

 HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung, cách áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.

c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình các dạng toán áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán có lời văn, hoàn thành các ví dụ: Ví dụ 1, Ví dụ 2, Ví dụ 3.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu các dạng toán cần nắm được:

Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (Ví dụ 1)

+ Tìm hệ số tỉ lệ

+ Viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại lượng

+ Tìm một đại lượng khi biết đại lượng còn lại và hệ số tỉ lệ.

Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận. (Ví dụ 3)

- Tìm giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận khi biết tổng hoặc hiệu của hai giá trị đó.

- Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ thuận với các số cho trước.

Dạng 3: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch. (Ví dụ 2)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng tỉ lệ nghịch.

+ Chia một đại lượng thành các phần tỉ lệ nghịch với các số cho trước.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 1(SGK) và nêu phương pháp giải.

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2 (SGK)

+ GV hướng dẫn HS phương pháp giải, yêu cầu HS tự trình bày vở, sau đó cho HS trao đổi nhóm đôi kiểm tra chéo nhau.

  • Xác định dạng bài toán 
  • Xác định các đại lượng và dựa vào tính chất để lập tỉ lệ thức
  • Áp dụng các tính chất tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tính ra các đại lượng phải tìm. 

- GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 3 (SGK)

+ GV cho HS đọc, tìm hiểu đề. 

+ GV hướng dẫn phương pháp làm. GV đặt câu hỏi: Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là x, y, z. Độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 3; 4; 5, thì ta suy ra được điều gì? Chu vi của tam giác là 48 cm, ta suy ra được biểu thức nào?

kenhhoctap GV mời HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS chú ý nghe, đọc bài, suy nghĩ câu trả lời, thảo luận với các bạn, hoàn thành vở.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS xung phong trả lời câu hỏi, trình bày bài tập.

- Các HS chú ý lắng nghe. 

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại các dạng bài và phương pháp giải cần nhớ.

* Các dạng toán:

Dạng 1: Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (Ví dụ 1)

Dạng 2: Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.(Ví dụ  3)

Dạng 3:Giải một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch. (Ví dụ 2)

   

Ví dụ 1 (SGK – tr19)

   

Ví dụ 2 (SGK – tr19)

   

Ví dụ 3 (SGK -tr19)

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức: Các tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch.

b) Nội dung: HS vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch, tính chất dãy tỉ số bằng nhau tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào vở.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về các dạng bài GV nêu ở trên.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: HS giải được bài tập áp dụng tính chất đại lượng tỉ lệ thuận và tính chất tính chất tỉ lệ nghịch vào bài toán có lời văn, hoàn thành trò chơi trắc nghiệm.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành bài tập Bài 6.29 và 6.30 (SGK – tr20).

- GV chia lớp thành 2 nhóm và hướng dẫn:

+ Nhóm 1: Bài 6.29: Em hãy sử dụng Google tìm kiếm từ khóa "Tỉ lệ đồng và kẽm trong đồng thau". Xem tỉ lệ 6:4 (hay 60% - 40%) có phải là tỉ lệ phổ biến không? Đồng thau này thường dùng để làm gì? Chia sẻ 1 ứng dụng của đồng thau tìm được với bạn bên cạnh.

+ Nhóm 2: Bài 6.30: Em hãy sử dụng Máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả: Lấy số máy nhân số giờ ở trường hợp 1, rồi chia cho số máy trường hợp 2. Chụp ảnh bài giải vào vở, khoanh tròn đáp án, gửi lên nhóm Zalo lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hợp tác thảo luận đưa ra ý tưởng và cách giải, sau đó tự trình bày vở cá nhân.

- GV giảng, phân tích  điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.

Kết quả:

Bài 6.29 

Gọi khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất 150kg đồng thau lần lượt là: x (kg) và y (kg).

Theo đề bài ta có: x : y  = 6 : 4.

kenhhoctap kenhhoctap 

kenhhoctap x = 90 và y = 60

Vậy: khối lượng đồng nguyên chất và kẽm nguyên chất cần thiết lần lượt là 90 kg và 60 kg.

* Đáp án mở rộng: Tỉ lệ 60/40 là đồng thau Muntz, cứng, dùng làm chi tiết máy, tàu biển. 

Bài 6.30.

Gọi thời gian để người đọc sách để người thợ học việc hoàn thành công việc là x (giờ, x > 0)

Theo đề ta có: kenhhoctap= kenhhoctap.

kenhhoctap x = kenhhoctap = 72 (giờ)

Vậy người thợ phải học việc mất 72 giờ để hoàn thành công việc.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.

[1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để xác định thông tin thực tế (thành phần hợp kim) giúp liên hệ bài toán với đời sống.

5.3.TC1a: Sử dụng máy tính cầm tay để thực hiện các phép nhân chia tỉ lệ nhanh chóng và chính xác.

2.1.TC1a: Biết cách chụp ảnh bài làm rõ nét và gửi lên ứng dụng nhắn tin/nhóm lớp để báo cáo.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
  • Hoàn thành các bài tập trong SBT.
  • Chuẩn bị bài mới Bài tập cuối chương VI.

   

=> Giáo án toán 7 kết nối bài: Bài luyện tập chung trang 19 (2 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay