Giáo án NLS Toán 7 kết nối Chương 8 Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Chương 8 Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI LUYỆN TẬP CHUNG TRANG 56 (1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương:

  • Các loại biến cố ngẫu nhiên
  • Xác suất của biến cố ngẫu nhiên.

2. Năng lực:

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Thông qua đó, HS sẽ bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV sẽ đánh giá được mục đích yêu cầu của bài học đã đạt hay chưa.

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (Video AI, Quizizz).
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên công cụ AI (Dùng Chatbot lấy ví dụ thực tiễn).
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ số xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác (Padlet).
  • 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (Web mô phỏng gieo xúc xắc ảo) để trực quan hóa phép thử.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI Chatbot) cơ bản để tra cứu ứng dụng thực tiễn của xác suất trong công nghệ nhận diện và bảo mật dữ liệu.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về các loại biến cố (biến cố chắc chắn, biến cố không thể, biến cố ngẫu nhiên); xác suất của biến cố.

b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu, đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: 

1. Biến cố là gì? Có mấy loại biến cố? Đặc điểm của các biến cố đó.

2. Xác suất của biến cố là gì? Khi nào biến có có nhiều khả năng xảy ra? Khi nào biến cố đó ít khả năng xảy ra?

3. Thế nào là xác suất của biến cố chắc chắn, biến cố không thể? Thế nào là xác suất của các biến cố đồng khả năng? Công thức tính xác suất của k biến cố đồng khả năng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trong video.

- GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Kết quả:

Câu 1. 

- Biến cố là các hiện tượng, sự kiện trong tự nhiên, cuộc sống.

- Có 3 loại biến cố:

+ Biến cố chắc chắn: Biến cố biết trước được luôn xảy ra.

+ Biến cố không thể: Biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra.

+ Biến cố ngẫu nhiên: Biến cố không thể biết trước được có xảy ra hay không.

Câu 2.

- Xác suất của biến cố là khả năng xảy ra của một biến cố được đo lường bởi một số nhận giá trị từ 0 đến 1.

- Xác suất của một biến cố càng gần 1 thì biến cố đó càng có nhiều khả năng xảy ra. 

- Xác suất của một biến cố càng gần 0 thì biến cố đó càng ít khả năng xảy ra.

kenhhoctap

Câu 3. 

- Xác của biến cố chắc chắn bằng 1, vì khả năng xảy ra của biến cố chắc chắn là 100%.

- Xác suất của biến cố không thể bằng 0, vì khả năng xảy ra của biến cố không thể là 0%.

- Xác suất củ biến cố đồng khả năng bằng kenhhoctap, vì khả năng xảy ra của biến cố đồng khả năng là 50% (vì chỉ xảy ra hoặc biến cố A hoặc biến cố B).

- Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có k biến cố đồng khả năng và luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong k biến cố này thì xác suất củ mỗi biến cố đó đều bằng kenhhoctap.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, chốt lại kiến thức, dẫn dắt HS vào bài - Bài: Luyện tập chung. 

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động: Phân tích ví dụ 

a) Mục tiêu: HS ôn lại các kiến thức về các loại biến cố và áp dụng các công thức tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên.

b) Nội dung: HS đọc hiểu SGK để tìm hiểu nội dung và hoàn thành các yêu cầu của GV để giải Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS biết cách giải và trình bày và hoàn thành được bài Ví dụ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức các loại biến cố, công thức tính xác suất của biến cố.

b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.

c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Biến cố “Ngày mai em sẽ gặp một bạn học sinh sinh năm 1800” là biến cố gì?

A. Biến cố chắc chắn

B. Biến cố ngẫu nhiên 

C. Biến cố có thể

D. Biến cố không thể

Câu 2: Tung một đồng xu hai lần. Hỏi trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể? Biết rằng hai lần tung đều xuất hiện mặt ngửa.

A. Có ít nhất một lần tung xuất hiện mặt sấp

B. Xuất hiên hai mặt giống nhau trong hai lần tung

C. Lần tung thứ nhất xuất hiện mặt ngửa

D. Lần tung thứ hai xuất hiện mặt ngửa

Câu 3: Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp {2; 3; 5; 6; 7; 8; 10}. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn?

A. “Số được chọn là số nguyên tố”

B. “Số được chọn là số chính phương”

C. “Số được chọn là số bé hơn 11”

D. “Số được chọn là số chẵn”

Câu 4: Một chiếc bình thủy tinh đựng 1 ngôi sao giấy màu tím, 1 ngôi sao giấy màu xanh, 1 ngôi sao giấy màu vàng, 1 ngôi sao giấy màu đỏ. Các ngôi sao có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 1 ngôi sao từ trong bình. Cho biến cố Y: “Lấy được 1 ngôi sao màu tím hoặc màu đỏ”. Xác suất của biến cố Y là:

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. 1

Câu 4: Gieo một con xúc xắc 6 mặt một số lần ta được kết quả như sau:

kenhhoctap

Hãy tính xác suất của biến cố “gieo được mặt có số lẻ chấm” trong 50 lần gieo trên.

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap

D. kenhhoctap

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
DACCD

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số để ôn tập kiến thức.

1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.57

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện kiểm tra chéo các bài tập 8.8, 8.10 (SGK – tr57).

- GV yêu cầu: Sau khi làm xong, các nhóm hãy chụp ảnh bài giải chi tiết và tải lên bảng trắng điện tử Padlet của lớp. Các nhóm dùng tính năng bình luận (comment) để nhận xét, kiểm tra chéo cách giải thích của nhau.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả. 

- Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 8.8:

Biến cố A: "Rút được thẻ ghi số là số chẵn" là biến cố ngẫu nhiên.

Biến cố B: "Rút được thẻ ghi số chia hết cho 3” là biến cố chắc chắn.

Biến cố C: “Rút được thẻ ghi số chia hết cho 10” là biến cố không thể.

Bài 8.10:

a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng. Bởi vì quả cầu được lấy ngẫu nhiên; số quả cầu màu xanh và số quả cầu màu đỏ bằng nhau nên xác suất của các biến cố bằng nhau.

b) Xác xuất của biến cố A và biến cố B bằng nhau và bằng kenhhoctap.

[2.4.TC1a: HS lựa chọn được công cụ số (Padlet) xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác, nộp bài, lưu trữ và đánh giá chéo sản phẩm.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh vận dụng được kiến thức giải các bài toán thực tế.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. 

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để thực hiện bài tập vận dụng.

c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay