Kênh giáo viên » Ngữ văn 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Ngữ văn 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI 

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

  • Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại.
  • Biết viết một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.
  • Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc và viết về văn học hiện đại.
  • Biết thuyết trình một vấn đề văn học hiện đại đã tìm hiểu.

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

PHẦN 1: TÌM HIỂU MỘT SỐ HƯỚNG NGHIÊN CỨU VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu được các hướng nghiên cứu văn học hiện đại khác nhau.
  • Lựa chọn được hướng nghiên cứu đề tài nghiên cứu xác định được đối tượng và phạm vi nghiên cứu phù hợp.
  • Vận dụng được các khái niệm, thao tác nghiên cứu để xây dựng đề cương cho một đề tài nghiên cứu văn học hiện đại.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa các cá nhân, các nhóm.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.
  • Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.
  • Năng lực nghiên cứu và phân tích một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.
  • Năng lực phân tích, so sánh quan điểm sáng tác cũng như nghệ thuật của tác giả cùng thời kì.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. 

Năng lực AI: 

  • 12.B2.1: Mức độ rủi ro với AI (Khi đọc bài phân tích văn học, HS nhận diện được mức độ rủi ro “ảo giác AI” (ví dụ: AI có thể bịa đặt trích dẫn hoặc phân tích sai lệch bối cảnh lịch sử tác phẩm), từ đó ý thức được việc phải luôn đối chiếu kết quả AI với sách giáo khoa và tài liệu gốc).
  • 12.C2.MR1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (HS tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) trên hệ thống Chatbot AI (Ví dụ: “Đóng vai nhà nghiên cứu văn học, hãy tóm tắt các luận điểm chính về 'khủng hoảng hiện sinh' trong bài tiểu luận sau thành 3 gạch đầu dòng”) để hỗ trợ quá trình trích xuất thông tin học tập hiệu quả).

3. Phẩm chất

  • Biết trân trọng tài năng của các tác giả cũng như giá trị văn học của văn học hiện đại.

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

  • KHBD.
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
  • Tranh ảnh về các tác giả tác phẩm thời kì hiện đại và hậu hiện đại.
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp.
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
  • Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Google Docs/ Padlet, Canva.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 

2. Chuẩn bị của HS: 

- Sách chuyên đề Ngữ Văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà, vở ghi.

- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a.        Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại. 

b.      Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề đối với HS.

c.        Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d.      Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

  • GV đặt câu hỏi: Quan sát hình dưới và cho biết tên các tác phẩm văn học được nêu? Cho biết đặc điểm chung của các tác phẩm đó là gì?

kenhhoctap                 kenhhoctap

Hình 1                                             Hình 2

kenhhoctap     kenhhoctap

Hình 3                                                       Hình 4

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

-        HS nghe và suy nghĩ trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-        GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

-  GV nhận xét. 

- GV gợi ý đáp án:

+ Hình 1: Chí Phèo

+ Hình 2: Tắt đèn

+ Hình 3: Hai đứa trẻ

+ Hình 4: Chữ người tử tù

=> Nhận xét: Tất cả các văn bản trên đây đều là tác phẩm thuộc văn học hiện đại Việt Nam.

-        GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình ngữ văn 10-11 chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về khái niệm hướng nghiên cứu phạm vi đề tài và một số chủ đề có thể nghiên cứu của văn học hiện đại. Và trong chuyên đề của chương trình ngữ văn 12 chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu theo hai hướng chính là cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại và nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại. Các hướng này hướng đến việc có được cảm nhận và hình dung bao quát về đặc trưng của văn học hiện đại. Hãy cùng nhau tìm hiểu trong phần 1- chuyên đề 1- tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.

[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại

a. Mục tiêu: HS đọc bài viết tham khảo và trả lời câu hỏi liên quan. 

b. Nội dung: HS dựa vào bài viết tham khảo để trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Nhiệm vụ 1: Đọc bài viết tham khảo

  • Dựa vào bài tham khảo Thế giới tuổi già trong truyện ngắn sau 1975 của Nguyễn Minh Châu để trả lời các câu hỏi sau:

+ Xác định đối tượng phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận của tác giả?

+ Khái niệm chính được sử dụng trong bài viết là gì? Tác giả đã diễn giải khái niệm đó như thế nào?

+ Khái quát những kết luận chính của tác giả? Tác giả căn cứ vào đâu để đưa ra những kết luận đó?

+ Tác giả đã sử dụng những thao tác nào để làm sáng tỏ luận điểm chính?

+ Cách trích dẫn tài liệu tham khảo được trình bày như thế nào và có ý nghĩa gì?

- (Quy trình: HS tự làm -> AI hỗ trợ -> HS kiểm chứng -> GV chuẩn hóa). Đây là văn bản phê bình khá dài. HS hãy tùy chỉnh các yêu cầu hệ thống AI để hỗ trợ học tập: Copy một đoạn văn bản vào Chatbot AI, đặt prompt: "Đóng vai nhà nghiên cứu, hãy tóm tắt các luận điểm chính về 'khủng hoảng hiện sinh' trong đoạn trích này thành 3 ý ngắn gọn". Sau đó đối chiếu với SGK xem AI tóm tắt đúng không.

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  •  HS thảo luận để trả lời câu hỏi.
  • HS tương tác với AI để tìm câu trả lời. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Báo cáo AI: HS xác nhận AI giúp trích xuất thông tin nhanh, tóm tắt rõ ràng các biểu hiện "bơ vơ, xa lạ, trống rỗng", tuy nhiên HS vẫn phải tự tổng hợp lại để đưa vào bài.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Đọc bài viết tham khảo

(1) Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp cận của tác giả:

+ Đối tượng nghiên cứu: diễn ngôn về tuổi già trong truyện ngắn Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau 1975.

+ Phạm vi nghiên cứu: sau giai đoạn 1975.

+ Cách tiếp cận của tác giả: Từ lí thuyết diễn ngôn đến các góc độ mới, vi tế hơn.

  1. Khái niệm chính được sử dụng trong bài viết là: Tuổi già là gì?

+ Cách diễn giải: Trình bày khái niệm tuổi già dựa trên các kết quả nghiên cứu chính sau đó áp vào các sáng tác văn học của Nguyễn Minh Châu. 

  1. Kết luận chính của tác giả:

+ Tuổi già là một kiến tạo văn hóa, gắn với những trải nghiệm tinh thần đặc thù mà không đơn thuần là một hiện tượng sinh lí với những biểu hiện về mặt thể chất.

+ Thứ hai, khủng hoảng hiện sinh là cảm quan bao trùm tất cả các truyện ngắn viết về tuổi già của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975. Cảm quan hiện sinh đó được biểu hiện cụ thể ở cảm giác bơ vơ, xa lạ với chính mình, trạng thái trống rỗng, thất bại không mục đích, trải nghiệm sám hối và ý thức chuộc tội. Cảm quan đặc biệt này đã tạo nên một màu sắc riêng trong bức tranh thế giới của Nguyễn Minh Châu so với các nhà văn cùng thời như Nguyễn Huy Thiệp hay Lưu Quang Vũ.

  • Tác giả đã rút ra những kết luận đó trên cơ sở quan sát, khái quát hóa đặc điểm của thế giới nhân vật người già trong truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975; đồng thời chọn lọc phân tích những dẫn chứng tiêu biểu, sát hợp, đắt giá để làm nổi bật luận điểm của mình rồi so sánh với sáng tác của các nhà văn khác để làm nổi bật cảm quan riêng về thế giới trong sáng tác của Nguyễn Minh Châu.
  1. Tác giả đã sử dụng các thao tác như: diễn giải, bình luận đánh giá, phân tích dẫn chứng, so sánh, tổng hợp để làm sáng tỏ luận điểm chính.
  2. Việc trích dẫn và trình bày mục tài liệu tham khảo đúng quy cách là những yêu cầu quan trọng, thể hiện ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của người viết, đồng thời cung cấp thêm thông tin cho người đọc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[12.C2.MR1]: HS tùy chỉnh được các câu lệnh (prompt) giao tiếp với hệ thống AI một cách có chủ đích (xác định vai trò, mục tiêu) để biến AI thành công cụ hỗ trợ tóm tắt, trích xuất dữ liệu học thuật phức tạp.

Nhiệm vụ 2: Thực hành nghiên cứu

  •  Dựa vào kiến thức SGK, GV chia HS thành từng nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4-5 HS tìm hiểu về khái niệm cảm quan nghệ thuật thông qua các trạm dừng chân sau đây:

+ Trạm dừng chân số 1: Trình bày khái niệm về cảm quan nghệ thuật và cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại?

+ Trạm dừng chân số 2: Thế nào là xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu?

+ Trạm dừng chân số 3: Khi tiến hành thu thập, phân tích và xử lý thông tin bạn cần lưu ý điều gì?

- Để việc ghi chép tại các trạm được đồng bộ, nhóm trưởng hãy đề xuất các công cụ số cho quá trình hợp tác: Tạo một bảng Padlet (hoặc Google Docs) chia làm 3 cột (Trạm 1, 2, 3), các thành viên dùng điện thoại quét mã QR để cùng gõ câu trả lời lên không gian chung.

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

- HS luân chuyển thảo luận qua 3 trạm (Trạm 1: Khái niệm; Trạm 2: Xác định đối tượng/mục đích; Trạm 3: Lưu ý thu thập thông tin).

- HS thao tác gõ nội dung lên Padlet.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Đại diện trình chiếu Padlet và báo cáo kết quả từng trạm.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

2. Thực hành nghiên cứu 

  1. 2.1. Tìm hiểu khái niệm
  • Trạm dừng chân số 1:
  • Cảm quan nghệ thuật là tổng hòa những cảm nhận, quan niệm, lí giải về thế giới và con người của chủ thể sáng tạo. Cảm quan nghệ thuật được thể hiện thông qua cách xây dựng hệ thống nhân vật, hình ảnh, biểu tượng, sử dụng các mô tuýp không gian, thời gian, điểm nhìn; giọng điệu… trong tác phẩm.
  • Ví dụ: Trong Dưới bóng hoàng lan của Thạch Lam đi sâu vào khám phá thế giới vô cùng phong phú và tinh tế của cảm giác khi Thanh trở về căn nhà đã gắn bó với mình từ thời thơ ấu.

+ Thời gian trong văn học hiện đại gắn với cảm thụ của cá nhân về thế giới. Văn học hiện đại đề cao hiện tại nhấm mạnh sự trôi chảy một đi không trở lại của thời gian thể hiện sự lo âu bất an của con người trước sự phôi pha của thời gian. Bên cạnh đó văn học hiện đại cũng phát hiện ra sự biến dạng của thời gian trong ý thức của cá nhân. 

+ Không gian trong văn học hiện đại cũng tái hiện một hiện thực đa dạng trong đó có cả huyền thoại và những điều phi lí bất khả giải.

+ Nếu như văn học trung đại đề cao sự khuôn mẫu những chuẩn mực của quá khứ truy tìm một cái đẹp thuần khiết thì văn học hiện đại đề cao cái đẹp mang tính chất cá biệt, coi trọng sự độc đáo, mới mẻ, miêu tả cái đẹp trong sự dung hợp với cái xấu, cái nghịch dị, thô kệch. Quan niệm thẩm mỹ này thể hiện qua sự đa dạng và cách tân không ngừng của thể loại các khuynh hướng sáng tác các thủ pháp nghệ thuật.

* Trạm dừng chân số 2

- Xác định đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là sự vật, hiện tượng cần được xem xét khảo sát trong một đề tài khoa học, bởi nghiên cứu cảm quan nghệ thuật trong văn học hiện đại là hướng tiếp cận phương diện chủ thể của sáng tạo nghệ thuật nên có thể lựa chọn đối tượng nghiên cứu là một quan niệm, triết lí, cách kiến giải của nhà văn về thế giới con người, cái đẹp, hoặc nghiên cứu quan niệm, diễn giải của nhà văn về thế giới và con người được biểu đạt được một cách gián tiếp qua hệ thống hình tượng, biểu tượng trong tác phẩm.

- Đề tài có ý nghĩa mới mẻ mang tính chất phát hiện, chưa hoặc ít được nghiên cứu trước đó. Vì thế, sau khi tìm ra đề tài phù hợp, có khả năng thực hiện, cần đọc kĩ các tài liệu tham khảo để tránh lặp lại những gì người khác đã thực hiện. Nếu phát hiện có sự tương đồng giữa đề tài của mình với nghiên cứu đã có thì phải điều chỉnh đề tài bằng cách thu hẹp hoặc mở rộng vấn đề nghiên cứu, thay đổi phạm vi đề tài (chọn một nhóm hoặc các tác phẩm khác, thu hẹp hoặc mở rộng diện khảo sát), chọn một góc tiếp cận khác, sử dụng các khái niệm nghiên cứu khác hoặc thay đổi mục đích nghiên cứu, tập trung vào những gì chưa hay ít được quan tâm.

- Xác định phạm vi nghiên cứu: Để có thể khảo sát được một cách kĩ lương về vấn đề cần đặt ra những giới hạn cho đề tài nghiên cứu sao cho phù hợp với năng lực, thời gian và điều kiện của mình. Chẳng hạn khi nghiên cứu quan niệm về cái hoang dã trong văn chương của Nguyễn Huy Thiệp có thể giới hạn phạm vi đề tài vào một tác phẩm.

- Xác định mục đích nghiên cứu: Cần trả lời câu hỏi nghiên cứu để làm gì. 

- Mọi ý tưởng nghiên cứu tốt nhất có thể bắt nguồn từ việc đọc sâu, đọc rộng các tác phẩm văn học, vì thế, để có một đề tài tốt, cần mở rộng việc đọc ngoài các tác phẩm trong SGK.

- Hướng nghiên cứu cảm quan nghệ thuật khác với hướng nghiên cứu cách tân nghệ thuật chỗ tập trung vào chủ thể sáng tạo, làm nổi bật cái nhìn, cách nghĩ, tư tưởng, quan niệm của chủ thể. Trong khi đó, hướng nghiên cứu cách tân nghệ thuật đòi hỏi sự phân tích cụ thể những tìm tòi, sáng tạo mới về hình thức.

* Trạm dừng chân số 3

- Bên cạnh việc đọc tài liệu nghiên cứu về vấn đề bạn quan tâm cần đọc kĩ các tác phẩm văn học nhằm nhận diện các yếu tố thể hiện cảm quan nghệ thuật trong tác phẩm:

+ Nhận diện quan niệm nghệ thuật về con người được thể hiện qua cách miêu tả nhân vật, tổ chức hình tượng, sử dụng biểu tượng, điểm nhìn, qua cách nhận xét đánh giá của người trần thuật hoặc nhân vật trữ tình.

Ví dụ: Trong tác phẩm Số đỏ của Vũ Trọng Phụng tô đậm sự đối lập giữa vẻ ngoài thượng lưu học thức của nhân vật với bản chất lưu manh, ngu dốt bên trong. Cách miêu tả này làm nổi bật một thế giới trống rỗng, giả dối nơi mà mỗi con người chỉ là một con rối trong tấn trò đời. Thông qua bức tranh thế giới đó ta nhận ra cái nhìn mang tính chất phê phán đả kích của Vũ Trọng Phụng.

+ Nhận diện quan niệm nghệ thuật về thế giới được thể hiện qua những biểu tượng lặp đi lặp lại, qua các mô típ không gian, thời gian cốt truyện trong tác phẩm.

Ví dụ: Vườn được xem là một không gian quen thuộc trong thơ mới nhưng khác với văn học trung đại thường miêu tả vườn như một chốn về sau những vật lộn mệt mỏi với đời nơi con người tìm thấy sự bình an và hợp nhất với thiên nhiên, vườn trong thơ mới thường gắn liền với cảm thức cá nhân, trong thơ Nguyễn Bính vườn là nơi bảo lưu những giá trị truyền thống trong thơ Xuân Diệu vườn là trần gian đầy thanh sắc => Thể hiện rõ cách cảm nhận riêng của mỗi nhà văn về thế giới và con người.

+ Nhận diện quan niệm thẩm mỹ được thể hiện qua cách xây dựng hình tượng., cách sử dụng ngôn từ, các thủ pháp nghệ thuật. 

Ví dụ: Trong tác phẩm của Nam Cao nhân vật thường hiện lên với vẻ ngoài xấu xí, thô kệch, bị biến dạng bởi hoàn cảnh nhưng sâu bên trong là một tâm hồn vị tha, tự trọng, khát khao sống lương thiện => Qua đó ta có thể nhận ra quan niệm riêng của Nam Cao về cái đẹp: cái đẹp có thể tồn tại trong hình hài của cái xấu, cái nghịch dị, cái đẹp thực sự không nằm ở dáng vẻ bề ngoài mà còn nằm ở phẩm giá, nhân cách.

  • Bên cạnh đó để lí giải cắt nghĩa căn nguyên của những cảm quan nghệ thuật người đọc cần thêm tài liệu về tiểu sử nhà văn bối cảnh thời đại các tư tưởng triết học, tôn giáo nghệ thuật ảnh hưởng đến thế giới quan, nhân sinh quan, lí tưởng thẩm mỹ của nhà văn. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[2.4.NC1a]: HS chủ động đề xuất và sử dụng nền tảng số (Padlet/Docs) để làm không gian làm việc chung, tối ưu hóa quá trình hợp tác và lưu trữ thông tin khi học tập theo trạm.

          

Hoạt động 2: Nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại

  1. Mục tiêu: HS đọc bài viết tham khảo và rút ra:

+ Biết trình bày một số cách tân nghệ thuật của một trong những tác phẩm gây nhiều tranh cãi trong các tác giả.

+ Biết sử dụng kiến thức nền tảng trong lí luận văn học và văn học hiện đại.

+ Biết sử dụng trích dẫn từ các công trình nghiên cứu khác.

+ Biết sử dụng văn phong vừa mang tính hoa học vừa mang tính văn chương.

b. Nội dung: HS dựa vào bài viết tham khảo để trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI 

Nhiệm vụ 1: Đọc bài viết tham khảo

  • Dựa vào bài tham khảo Ông già và biển cả - cốt truyện và điểm nhìn, hiển thực và biểu tượng để trả lời các câu hỏi sau:
  1.  Nhan đề “Ông già và biển cả” – cốt truyện và điểm nhìn; hiện thực và biểu tượng cho bạn biết gì về phạm vi nghiên cứu của bài viết?
  2. Mục đích của bài viết được thể hiện như thế nào trong phần mở đầu?
  3. Bài viết đã phân tích các yếu tố nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già và biển cả? Từ những phân tích đó, tác giả đã rút ra những kết luận gì?
  4. Dựa vào những hiểu biết của bạn về văn học hiện đại đã được học trong chuyên đề, hãy bình luận về nhận định ở phần kết: “Xan-ti-a-gô giống như một biểu tượng về cuộc đấu tranh của con người hiện đại trên thế giới này”.
  5. Sau khi đọc bài viết, bạn có hứng thú tìm đọc thêm các tác phẩm khác của Hê-minh-uê không? Tại sao?

- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS: "Với các tác phẩm văn học nước ngoài, nếu em lạm dụng AI để viết bài phân tích cách tân nghệ thuật mà không đọc trực tiếp tác phẩm, mức độ rủi ro với AI là gì?"

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

  •  HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

- HS thảo luận về mặt trái của AI.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Báo cáo AI: Rủi ro là AI có thể "bịa đặt" (ảo giác) các chi tiết truyện, hoặc phân tích theo khuôn mẫu phương Tây không phù hợp với văn cảnh học thuật Việt Nam. HS phải làm chủ văn bản gốc.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

I. Đọc bài viết tham khảo

(1) Phạm vi nghiên cứu của các bài viết là một số phương diện cách tân nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già và biển cả của Hê-minh-uê.

(2) Phần mở đầu của bài viết rất ngắn gọn, chỉ có ba câu, những câu nào cũng chứa đựng nhiều thông tin và thể hiện rõ định hướng của người viết. 

Mục đích của bài viết: các phương diện cách tân nghệ thuật của tiểu thuyết Ông già và biển cả được trình bày trong bài viết là sự khẳng định phong cách sáng tác độc đáo và vị trí của Hê-minh-uê trong nền văn học hiện đại thế giới.

(3) Bài viết đã phân tích các yếu tố nghệ thuật trong tiểu thuyết Ông già và biển cả như: cốt truyện, điểm nhìn, ngôn ngữ đối thoại, ngôn ngữ độc thoại, không gian thời gian nghệ thuật, kết luận chung.

(4) Phần kết của bài nghiên cứu có tính mở, mời gọi các bình luận và suy tưởng khác nhau, đó cũng là tinh thần của văn học hiện đại. Lão ngư dân Xan-ti-a-gô trong tác phẩm "Ông già và biển cả" hiện lên như một hình ảnh biểu tượng cho cuộc đấu tranh của con người hiện đại. Cuộc đời của ông là một hành trình gian khổ, đầy thử thách và cũng đầy ý nghĩa. Xan-ti-a-gô là một lão ngư dân nghèo khổ, sống trong cảnh túng thiếu và cô đơn. Tuy nhiên, con người hiện đại cũng có thể vượt qua mọi khó khăn nếu họ có ý chí kiên định và nghị lực phi thường. Xan-ti-a-gô là minh chứng cho điều đó. Mặc dù già yếu và gặp nhiều khó khăn, ông vẫn dũng cảm ra khơi đánh bắt cá lớn và chiến thắng con cá marlin khổng lồ. Như vậy, nhận định "Xan-ti-a-gô giống như một biểu tượng về cuộc đấu tranh của con người hiện đại trên thế giới này" là hoàn toàn đúng đắn. Xan-ti-a-gô là một hình ảnh đẹp về con người hiện đại, với những phẩm chất tốt đẹp như lòng dũng cảm, kiên cường, ý chí và nghị lực phi thường. Hình ảnh của Xan-ti-a-gô sẽ mãi là nguồn cảm hứng cho con người trong cuộc đấu tranh không ngừng nghỉ để chiến thắng mọi khó khăn và thử thách.

(5) Em rất hứng thú tìm đọc thêm các tác phẩm của Hê-minh-uê. Hê-minh-uê, nhà văn người Mỹ, được mệnh danh là "cha đẻ của tảng băng trôi" với lối viết giản lược, sử dụng ngôn ngữ một cách tiết kiệm nhưng đầy hiệu quả. Nhiều tác giả Hoa Kỳ đương đại suy tôn ông làm người khai sinh ra trường phái Chủ nghĩa cực hạn (Minimalism). Một trường phái văn học xuất hiện ở Hoa Kỳ từ những năm 1920 với phương châm sáng tạo cơ bản là tinh giản văn chương đến mức tối đa, kiệm lời và kiệm cả cảm xúc...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[12.B2.1]: HS đánh giá và nhận diện được mức độ rủi ro nghiêm trọng (ảo giác thông tin, sai lệch văn hóa) khi phụ thuộc quá mức vào AI trong nghiên cứu văn học nước ngoài, từ đó đề cao việc tự đọc tác phẩm.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khái niệm

  • GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

 

 

kenhhoctap
  • GV yêu cầu HS đọc kiến thức trong SGK và trả lời câu hỏi:

+ Thế nào là cân tân nghệ thuật? Biểu hiện của cách tân nghệ thuật là gì?

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 3: Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu

  • GV yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ mỗi nhóm khoảng 4-5 người để thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Trình bày khái niệm thế nào là đối tượng nghiên cứu?

+ Phạm vi nghiên cứu và mục đích nghiên cứu là gì?

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

  • HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 4: Thu thập, phân tích và xử lí thông tin

  • GV yêu cầu HS chia thành nhóm nhỏ mỗi nhóm khoảng 4-5 người để thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Trong quá trình thu thập, phân tích và xử lí thông tin để viết bài nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại cần chú ý những điều gì?

- Để có thông tin đối sánh về cái "cũ" và cái "mới", HS hãy áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Internet (sử dụng từ khóa chính xác) để thu thập thêm các bài nghiên cứu về "kĩ thuật dòng ý thức" trong văn học để làm tư liệu mở rộng.

  • - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận SGK và thực hành tra cứu trên smartphone.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện nhóm lên trả lời câu hỏi.

- Các nhóm khác lắng nghe nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

2. Thực hành nghiên cứu 

  1. 2.1. Tìm hiểu khái niệm
  • Cách tân nghệ thuật là những đổi mới, sáng tạo trong các tác phẩm nghệ thuật trên nhiều phương diện như thể loại, ngôn từ, thủ pháp, kĩ thuật biểu đạt… Do ý thức đề cao cá tính, coi trọng sự tự do biểu đạt của người nghệ sĩ, văn học hiện đại có rất nhiều cách tân, thậm chí là đột phá về nghệ thuật.

+  Về thể loại: Các nhà văn hiện đại có xu hướng phá vỡ những quy phạm, chuẩn mực của các thể loại truyền thống và không ngừng sáng tạo ra những thể loại mới như thơ tự do, phóng sự, truyện ngắn, truyện cực ngắn, tiểu thuyết điện ảnh, kịch tự sự, kịch phi lí…. Cấu trúc các thể loại cũng biến đổi một cách linh hoạt nhằm biểu đạt sự tự do sáng tạo và phong cách nghệ thuật riêng của từng nhà văn.

+ Về ngôn từ và thủ pháp nghệ thuật, văn học hiện đại khước từ những công thức, ước lệ, phát hiện ra những cách diễn đạt mới, khám phá những giới hạn của ngôn từ bằng những thử nghiệm nghệ thuật mang tính đột phá. 

  • Các nhà thơ tượng trưng sử dụng các biểu tượng, ám dụ để tạo nên sự mơ hồ, nhòe mờ về nghĩa, giúp văn học có thể diễn tả được sự màu nhiệm của vũ trụ và thế giới bí ẩn của trực giác. 
  • Các nhà thơ siêu thực lại thực hành lối viết tự động. Các nhà thơ đã đa sáng tạo thơ ca bằng cách kết hợp và sắp đặt ngẫu nhiên các từ ngữ trong từ điển. Mác-xen Prút, Giêm Gioi-xi, Uy-li-am Phoóc-nơ, Bảo Ninh…. Sử dụng kĩ thuật dòng ý thức trong trần thuật tạo nên dòng chảy của những tư tưởng, cảm xúc, liên tưởng đan bện vào nhau tưởng như phi logic, phá vỡ tính chất tuyến tính của cốt truyện và sự xác định của nhân vật.

2.2. Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu

- Xác định đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu có thể là cách tân nghệ thuật trên các phương diện khác nhau của văn học hiện đại như: thể loại, ngôn từ các thủ pháp nghệ thuật.

- Xác định phạm vi nghiên cứu: Với báo cáo nghiên cứu về những cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại, có thể chọn một tác giả, tác phẩm hoặc một nhóm tác giả, tác phẩm…. một vài phương diện cách tân nghệ thuật.

- Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cách tân nghệ thuật trong văn học hiện đại có thể nhằm các mục đích khác nhau: khẳng định giá trị của những cách tân nghệ thuật trong tác phẩm, xác định vị trí của tác phẩm trong sự nghiệp văn học của tác giả, làm rõ phong cách sáng tác của tác giả….

 

 

2.3. Thu thập, phân tích và xử lí thông tin

- Tùy vào từng thể loại được thể loại được lựa chọn, có thể trình bày cách tân trên các phương diện khác nhau và triển khai thành các luận điểm theo các luận điểm riêng của mình.

- Qua việc tìm hiểu những cách tân nghệ thuật cụ thể trong tác phẩm, có thể tự đặt ra các câu hỏi mang tính khái quát như: Tác phẩm thể hiện cảm quan nghệ thuật mới về thế giới và con người như thế nào? Tác phẩm đã làm thay đổi sự hình dung vốn có về thể loại ra sao?....

- Lưu ý:

+ Một vấn đề cách tân nghệ thuật có thể được soi chiếu dưới nhiều góc độ khác nhau và theo đó, cũng có thể triển khai bằng nhiều cách.

+ Nghiên cứu cách tân nghệ thuật tức là nghiên cứu sự đổi mới. Để trình bày sự đổi mới một cách thuyết phục, luôn cần có ý thức liên hệ và so sánh, dù trực tiếp hay gián tiếp. Có thể liên hệ cái mới mà mình đang bàn luận với cái cũ, cái trước đó đã liên hệ, so sánh tác phẩm đang phân tích với các tác phẩm khác của cùng tác giả hay của các tác giả khác.

+ Trong báo cáo nghiên cứu về cách tân nghệ thuật nên có các ý tưởng mang tính gợi mở. Không nhất thiết phải tìm ra câu trả lời cho tất cả các ý tưởng, có thể chỉ cần đưa ra ý tưởng để người đọc tiếp tục suy nghĩ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[1.1.NC1b]: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên không gian mạng để lấy được các thuật ngữ lí luận văn học phức tạp, hỗ trợ trực tiếp cho quá trình phân tích sự cách tân nghệ thuật.

           

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn học hiện đại.

b. Nội dung:  Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.

c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

So sánh cảm quan nghệ thuật trong văn học trung đại với văn học hiện đại?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • GV có thể dành thời gian khoảng 7-10’ để HS trình bày ý tưởng rồi làm việc trên lớp hoặc ở nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập

- GV chữa bài tập và nhận xét.

Gợi ý:

HS dựa vào kiến thức nằm ở phần 2 để trả lời câu hỏi. (Trung đại: khuôn mẫu, chuẩn mực, cái đẹp thuần khiết. Hiện đại: đề cao hiện tại, sự trôi chảy thời gian, cái đẹp cá biệt, dung hợp với cái thô kệch).

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong nghiên cứu văn học, "cảm quan nghệ thuật" được hiểu là gì?

A. Là những thao tác tìm kiếm thông tin trên sách báo.

B. Là tổng hòa những cảm nhận, quan niệm, lí giải về thế giới và con người của chủ thể sáng tạo.

C. Là cách tác giả viết nháp trước khi xuất bản.

D. Là doanh thu bán sách của một tác phẩm.

Câu 2: Khi miêu tả không gian "Vườn", văn học hiện đại (như Thơ mới) thường khác văn học trung đại ở điểm nào?

A. Xem vườn là chốn ẩn dật, bình an, lánh đục về trong.

B. Loại bỏ hoàn toàn hình ảnh thiên nhiên.

C. Vườn gắn liền với cảm thức cá nhân, sự trần tục và khao khát giao cảm với đời.

D. Vườn chỉ là nơi để trồng cây nông nghiệp.

Câu 3: Việc nhà văn Nam Cao miêu tả vẻ đẹp tâm hồn ẩn sâu bên trong một ngoại hình xấu xí, thô kệch thể hiện điều gì?

A. Sự bế tắc trong sáng tác.

B. Quan niệm thẩm mĩ mới: cái đẹp có thể tồn tại trong hình hài cái nghịch dị, thô kệch.

C. Sự thù ghét cái đẹp truyền thống.

D. Thái độ miệt thị người nông dân.

Câu 4: Sự ra đời của thơ tự do, truyện cực ngắn, kịch phi lí là biểu hiện của sự cách tân trên phương diện nào?

A. Thể loại.

B. Đề tài.

C. Nhân vật.

D. Ngôn ngữ.

Câu 5: Khi nghiên cứu "cách tân nghệ thuật", thao tác nào sau đây là vô cùng quan trọng để làm nổi bật sự đổi mới?

A. Kể lại toàn bộ cốt truyện tác phẩm.

B. Liên hệ, so sánh cái mới với cái cũ, hoặc so sánh với các tác giả khác.

C. Thống kê số lượng từ ngữ trong tác phẩm.

D. Liệt kê toàn bộ tiểu sử gia đình tác giả.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 – B 2 – C3 – B4 – A5 – B

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.

[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]

4.  HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

  1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải đáp các câu hỏi củng cố kiến thức bài học.
  2. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
  3. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.
  4. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trình bày các bước tiến hành nghiên cứu văn học hiện đại?

- Để hệ thống hóa kiến thức một cách chuyên nghiệp, HS hãy áp dụng các giải pháp công nghệ: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế câu trả lời thành một Sơ đồ tư duy (Mindmap) kĩ thuật số trực quan thay vì chỉ viết gạch đầu dòng ra vở.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

  • HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- HS thao tác phần mềm thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

  • GV có thể dành thời gian nghiên cứu và thực hiện tại nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhiệm vụ học tập

  • GV chữa bài tập nhận xét và chuẩn bị kiến thức.
  • Gợi ý:

Hs dựa vào mục 2 để trả lời câu hỏi. Song có thể kết luận như sau:

Khi tiến hành nghiên cứu văn học hiện đại cần phải có đủ 3 bước sau đây:

+ Bước 1: Tìm hiểu khái niệm

+ Bước 2: Xác định đối tượng, phạm vi và mục đích nghiên cứu

+ Bước 3: Thu thập, phân tích và xử lí thông tin.

kenhhoctap

[5.2.NC1b]: HS áp dụng được phần mềm thiết kế chuyên dụng (Canva/PPT) như một giải pháp công nghệ tối ưu để giải quyết nhu cầu hệ thống hóa kiến thức trừu tượng thành sơ đồ tư duy trực quan, dễ nhớ.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ Ôn tập bài học về nhà tìm hiểu một số hướng nghiên cứu văn học hiện đại.

+ Hoàn thành các bài tập ở phần luyện tập và vận dụng nếu còn.

+ Soạn bài: Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại

 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án ngữ văn 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Ngữ văn 12, giáo án chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Ngữ văn 12

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay